UNIT 7 – CÁC TIPS VÀ BẪY TRONG DẠNG ĐỀ FLOW CHART COMPLETION IELTS LISTENING

I. Ôn nhanh dạng bài Flow Chart Completion IELTS Listening

Flow Chart Completion trong IELTS Listening là dạng bài yêu cầu bạn hoàn thành sơ đồ quy trình hay các giai đoạn của một sự kiện theo trình tự mũi tên bằng cách chọn các lựa chọn phù hợp hay nghe và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Hãy cùng tìm hiểu các tips cực kỳ hữu ích để tránh những bẫy và lỗi sai thường gặp đối với dạng bài Flow Chart Completion qua bài viết dưới đây nhé.

 

FLOW CHART COMPLETION IELTS LISTENING
SHORT ANSWER QUESTIONS TRONG IELTS LISTENING

Xem thêm: Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi

II. Chiến lược làm bài Flow Chart Completion IELTS Listening

Loại 1: Điền từ được nhắc trong bài nghe vào chỗ trống

  1. Đọc kĩ đề bài và chú ý Word Limit. 
  2. Nhìn tổng quan sơ đồ được cho để xác định nội dung chính sẽ nghe và số giai đoạn. Gạch chân từ khóa ở mỗi giai đoạn đồng thời đoán từ đồng nghĩa của từ khóa này. 
  3. Dựa vào điểm ngữ pháp trong câu để đoán câu trả lời 
  4. Nghe và trả lời câu hỏi 
  5. Lập bảng Keyword Table 

Loại 2: Nghe và chọn 1 trong các options

  1. Đọc kĩ đề bài. Xác định số lượng đáp án bạn cần điền 
  2. Nhìn tổng quan sơ đồ được cho để xác định nội dung chính sẽ nghe và số giai đoạn. Gạch chân từ khóa ở mỗi giai đoạn đồng thời đoán từ đồng nghĩa của từ khóa này. 
  3. Dựa vào điểm ngữ pháp trong câu để đoán câu trả lời 
  4. Nghe và trả lời câu hỏi 
  5. Lập bảng Keyword Table

III. Các bẫy và lỗi sai thường gặp trong Flow Chart Completion IELTS Listening

  1. Bạn không hiểu những biểu tượng và mũi tên khác nhau trong flow chart. 
  2. Bạn điền nhiều sơn số lượng từ yêu cầu.
  3. Bạn không biết những từ vựng miêu tả đồ vật, quá trình, chu kỳ xuất hiện trong đề bài.

IV. Các tips hay ho và dễ áp dụng Flow Chart Completion IELTS Listening

  1. Chú ý nghe các từ chỉ thứ tự như Firstly, Next, Finally,… để xác định người nói đang nhắc đến giai đoạn nào. 
  2. Đối với dạng bài chọn 1 trong các options có sẵn, nếu bị lỡ đáp án hay thông tin trong nào đó, hãy tiếp tục nghe câu hỏi kế tiếp. Sau khi kết thúc đoạn băng, bạn có thể quay lại chọn đáp án sau.
  3. Đối với dạng bài chọn 1 trong các options có sẵn, dành thời gian đầu để dự đoán những lựa chọn có khả năng là đáp án bằng cách suy luận. Cách này sẽ khiến bạn giảm áp lực và bạn chỉ cần nghe để xác nhận lại câu trả lời.
  4. Đừng cố gắng ghi nhớ hay hiểu tất cả mọi thứ bạn nghe. Thậm chí nếu bạn không hoàn toàn hiểu chủ đề được nói đến, bạn vẫn hoàn toàn có thể nghe những từ có khả năng cao là đáp án đúng. 
  5. Thỉnh thoảng diễn giả sẽ đưa ra những ý kiến hay nói về chủ đề nào đó bạn không đồng tình. Trong trường hợp đó, hãy đứng trên quan điểm độc lập, tập trung nghe và đừng để kinh nghiệm của bản thân tác động đến câu trả lời. 
  6. Xác định trình tự của quá trình, chu kỳ, vị trí của đồ vật xuất hiện trong đề bài

V. Ví dụ + Hướng dẫn giải dạng đề

Choose NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer. 

FLOW CHART COMPLETION IELTS LISTENING

Hướng dẫn làm bài:

  1. Giới hạn từ: NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.
  2. Bài nghe có thể chủ yếu đề cập đến các tips để chuẩn bị tốt cho kỳ thi, bởi vì tiêu đề là: Advice on exam preparation. 

7 giai đoạn được nêu ra trong đề bài:

Giai đoạn 1: Make sure you know the exam requirements. 

  • Know = understand 
  • Exam requirements = what you are asked to do in the exam, what to do in the exam, what is required in the exam

Giai đoạn 2: Find some past papers.

  • Find = look for 
  • Past papers = papers of previous exams 

Giai đoạn 3: Work out your 1……… for revision and write them on a card.

  • Từ cần điền có thể là một danh từ/cụm danh từ.
  • Find = look for 
  • Past papers = papers of previous exams

Xem thêm: Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Giai đoạn 4: Make a 2……. and keep it in a view

  • Từ cần điền sẽ là một danh từ bắt đầu bởi một phụ âm (consonant) vì trước nó là một mạo từ (a)

Giai đoạn 5: Divide revision into 3……. for each day.

  • Từ cần điền có thể là một danh từ/cụm danh từ số ít hoặc số nhiều.
  • Divide = split 
  • Each day = every day, daily, on a daily basis

Giai đoạn 6: Write one 4……….. about each topic

    • Từ cần điền có thể là một danh từ/cụm danh từ
    • Topic = subject 

Giai đoạn 7: Practice writing some exam answers.

    • Practice = work on, go through 
  1. Nghe kỹ đoạn băng và trả lời câu hỏi

Audio Script: 

JEANNIE: Well, the first thing is to find out exactly what’s required in the exams. 

DAN: Mm. Would it help to get hold of some past papers? 

JEANNIE: Yes. They’ll help to make it clear. 

DAN: Right, I’ll do that. Then what? 

JEANNIE: Then you can sort out your revision priorities, based on what’s most likely to come up. I put these on a card, and read them through regularly. 

DAN: Uhuh. 

JEANNIE: But that isn’t enough in itself. You also need a timetable to see how you can fit everything in, in the time available. Then keep it in front of you while you’re studying. 

DAN: I’ve done that before, but it hasn’t helped me! 

JEANNIE: Maybe you need to do something different every day, so if you break down your revision into small tasks and allocate them to specific days, there’s more incentive to tackle them. With big topics you’re more likely to put off starting. 

DAN: Good idea. 

JEANNIE: And as I revise each topic I write a single paragraph about it – then later I can read it through quickly, and it helps fix things in my mind. DAN: That’s brilliant. 

JEANNIE: I also write answers to questions for the exam practice. It’s hard to make myself do it, though! 

DAN: Well, I’ll try. Thanks a lot, Jeannie. That’s a great help. 

JEANNIE: No problem. 

DAN: See you around.

JEANNIE: Bye.

Đáp án: 1. priorities; 2. timetable; 3. Small tasks; 4. Single paragraph

Giải thích: 

  • Question 1: 
JEANNIE: Well, the first thing is to find out exactly what’s required in the exams. 

DAN: Mm. Would it help to get hold of some past papers? JEANNIE: Yes. They’ll help to make it clear. 

DAN: Right, I’ll do that. Then what? 

JEANNIE: Then you can sort out your revision priorities, based on what’s most likely to come up. I put these on a card, and read them through regularly.

Bạn sẽ nghe diễn giả trình bày 2 bước đầu tiên trong đoạn này vì những cụm từ dưới đây đã được sử dụng:

The first thing: 

find out exactly what’s required in the exams = know the exam requirements 

get hold of some past papers = find some past papers 

put these on a card = write them on a card 

Vì vậy, đáp án cho câu hỏi 1 nằm ở phần này.  Hãy nhìn cách những cụm từ sau đây được paraphrase lại: sort out your revision priorities = work out your……… for revision

Đáp án đúng là: priorities. 

  • Question 2: 
JEANNIE: But that isn’t enough in itself. You also need a timetable to see how you can fit everything in, in the time available. Then keep it in front of you while you’re studying. 

Keep it in front of you = keep it in view 

Đáp án đúng là: timetable.

  • Question 3: 
JEANNIE: Maybe you need to do something different every day, so if you break down your revision into small tasks and allocate them to specific days, there’s more incentive to tackle them.