UNIT 5 – IELTS READING CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU: DẠNG ĐỀ TRUE/FALSE/NOT GIVEN or YES/NO/NOT GIVEN

Ở bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dạng đề True/False/Not Given & Yes/No/Not Given của IELTS Reading. Bài viết bao gồm những kiến thức quan trọng, các mẹo và chiến lược hữu ích chắc chắn sẽ giúp các bạn tự tin chinh phục dạng đề này! 

I. Tổng quan về dạng đề True/False/Not Given & Yes/No/Not Given

  • Đây là dạng câu hỏi thường gặp nhất trong bài thi IELTS Reading.
  • Trong dạng này, một danh sách các statements sẽ được đưa ra và yêu cầu bạn chọn T/F/NG hoặc Y/N/NG
  • True (nếu statements giống với thông tin xuất hiện trong đoạn văn)
  • False (nếu statements không chính xác hoặc trái ngược với thông tin xuất hiện trong đoạn văn) 
  • Not Given (nếu bạn không thể tìm được thông tin nào giống với statements trong đoạn văn) 

Nhìn chung, không có nhiều điểm khác nhau giữa 2 dạng câu hỏi này. Điểm khác biệt duy nhất đó là: dạng câu hỏi True/False/Not Given liên quan đến thông tin được nêu trong đoạn văn. Trong khi đó, dạng câu hỏi Yes/No/Not Given liên quan đến quan điểm, phát biểu của tác giả trong bài đọc.

Xem thêm: Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi

Dạng đề True/False/Not Given

Dạng đề True/False/Not Given

II. Chiến lược làm bài dạng đề Matching Sentence Endings & Matching Features

1. Bước 1: Đọc kĩ yêu cầu đề

Các hướng dẫn trong đề thi sẽ cho bạn biết bạn phải hoàn thành bao nhiêu câu hỏi cũng như thông tin mà bạn phải tìm hiểu.

Dạng đề True/False/Not Given

→ Số câu hỏi: 6

→ Dạng đề: True/False/Not Given

Dạng đề True/False/Not Given

→ Số câu hỏi: 3

→ Dạng đề: Yes/No/Not Given

2. Bước 2: Đọc statement đầu tiên và gạch chân từ khóa, cố gắng hiểu nghĩa của statement

  • Gạch chân từ khóa trong statement đầu tiên sẽ giúp bạn tìm kiếm đoạn văn chứa thông tin để trả lời câu hoi. 
  • Khi gạch chân từ khóa, tập trung vào các từ khóa không thể thay đổi được (unchangeable keywords) 
  • Cẩn thận với những từ như “all”, “some” or “always”.
QuestionsAnalysis
Luke Howard invented the term “Urban Heat Island”.Keywords; “Luke Howard invented the termUrban Heat Island”

Unchangeable keywords: “Luke Howard”, “Urban Heat Island”.

3. Bước 3: Xác định đoạn văn phù hợp chứa từ khóa

Question                                                                   Analysis
There have been centuries of academic debate over the origins of the coconut. There were no coconut palms in West Africa, the Caribbean or the east coast of the Americas before the voyages of the European explorers Vasco da Gama and Columbus in the late 15th and early 16th centuries. 16th century trade and human migration patterns reveal the Arab traders and European sailors are likely to have moved coconuts from South and Southeast Asia to Africa and then across the Atlantic to the east coast of America. But the origin of coconuts discovered along the west coast of America by 16th century sailors has been the subject of centuries of discussion.

Question 1: Coconuts were probably transported to Asia from America in the 16th century.

→ Keywords: Coconuts were probably transported to Asia from America in the 16th century.”

Unchangeable keywords: “Asia”, “America”, “16th century”.

Scan từ khóa trong đoạn văn:

“16th century trade and human migration

patterns reveal that Arab traders and European sailors are likely to have moved coconuts from South and Southeast Asia to Africa and then across the Atlantic to the east coast of America.”

→ Đáp án chắc chắn sẽ xuất hiện trong câu văn này bởi vì có 3 từ khóa không thể thay đổi xuất hiện. Hơn nữa, chúng ta tìm được 1 động từ có nghĩa tương tự như từ khóa trong statement.

  • moved = transported.

4. Bước 4: So sánh từ khóa của statement với thông tin phù hợp trong đoạn văn và chọn đáp án đúng

  • Đừng chỉ tìm kiếm những từ giống y những từ khóa xuất hiện trong statement bởi vì thông thường thông tin ở statement sẽ được paraphrase lại. 

Xem thêm: Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

III. Ví dụ và hướng dẫn làm bài

Example 1:

Dạng đề True/False/Not Given

Dạng đề True/False/Not Given

1. Bước 1: Đọc kĩ yêu cầu đề

→ Số câu hỏi: 2  

→ Dạng đề: TRUE/FALSE/NOT GIVEN

2. Bước 2: Đọc statement đầu tiên, gạch chân từ khóa, cố gắng hiểu nghĩa cả câu

Keywords: “1 The Portuguese had control over the cinnamon trade in Ceylon throughout the 16th century.”

Unchangeable keywords: “Portuguese”, “Ceylon”, “16th century”.

3. Bước 3: Xác định đoạn văn phù hợp chứa từ khóa

“In 1518, the Portuguese built a fort on Ceylon, which enabled them to protect the island, so helping them to develop a monopoly in the cinnamon trade and generate very high profits.”

(“Vào năm 1518, người Bồ Đào Nha đã xây dựng một pháo đài trên Ceylon, điều này giúp họ có thể bảo vệ hòn đảo, do đó giúp họ phát triển độc quyền buôn bán quế và tạo ra lợi nhuận rất cao”.)

4. Bước 4: So sánh từ khóa ở statement và thông tin phù hợp trong đoạn văn, sau đó chọn đáp án đúng

Đoạn văn có xuất hiện 1 từ đồng nghĩa giống với từ khóa trong statement. 

  • develop a monopoly = control over

→ Đáp án: TRUE.

5. Bước 5: Lặp lại các bước trên để trả lời câu hỏi tiếp theo

→ Keywords:2 “The spice trade maintained its economic importance during the 19th century.”

Unchangeable keywords: “19th century”.

→ Xác định đoạn văn phù hợp. Đoạn 2 chỉ ra rằng: “By the middle of the 19th century, production of cinnamon reached 1,000 tons a year, after a lower grade quality of the spice became acceptable to European tastes. Not only was a monopoly of cinnamon becoming impossible, but the spice trade overall was diminishing in economic potential, and was eventually superseded by the rise of trade in coffee, tea, chocolate, and sugar.”

(“Vào giữa thế kỷ 19, sản lượng quế đạt 1.000 tấn một năm, sau khi loại gia vị này có chất lượng thấp hơn được thị hiếu châu Âu chấp nhận. Không chỉ độc quyền về quế trở nên bất khả thi mà việc buôn bán gia vị nói chung đang giảm dần về tiềm năng kinh tế, và cuối cùng bị thay thế bởi sự gia tăng của thương mại cà phê, trà, socola và đường. “)

  • diminishing in economic potential
  • was eventually superseded >< maintained its economic importance.

→ Đáp án: FALSE

Example 2:

Dạng đề True/False/Not Given

Dạng đề True/False/Not Given

1. Bước 1: Đọc kĩ yêu cầu đề

→ Số câu hỏi: 3  

→ Dạng đề: YES/NO/NOT GIVEN

2. Bước 2: Đọc statement đầu tiên, gạch chân từ khóa, cố gắng hiểu nghĩa cả câu

Keywords: “1Moffat’s research may help explain people’s reactions to EMI.”

Unchangeable keywords: “Moffat’s research”, “EMI”

3. Bước 3: Xác định đoạn văn phù hợp chứa từ khóa

“A study by computer scientist David Moffat of Glasgow Caledonian University provides a clue. He asked both expert musicians and non-experts to assess six compositions. The participants weren’t told beforehand whether the tunes were composed by humans or computers, but were asked to guess, and then rate how much they liked each one. People who thought the composer was a computer tended to dislike the piece more than those who believed it was human.”

(“Một nghiên cứu của nhà khoa học máy tính David Moffat của Đại học Glasgow Caledonian cung cấp manh mối. Ông yêu cầu cả nhạc sĩ chuyên nghiệp và không chuyên gia thẩm định sáu sáng tác. Những người tham gia không được cho biết trước các giai điệu được sáng tác bởi con người hay máy tính, nhưng được yêu cầu đoán và sau đó đánh giá mức độ họ thích từng giai điệu. Những người nghĩ rằng nhà soạn nhạc là một máy tính có xu hướng không thích tác phẩm hơn những người tin rằng đó là con người. “)

4. Bước 4: So sánh từ khóa ở statement và thông tin phù hợp trong đoạn văn, sau đó chọn đáp án đúng

  • explain = provides a clue
  • people’s reactions = dislike the piece more than those who believed it was human.

→ Đáp án: YES

5. Bước 5: Lặp lại các bước trên để trả lời câu hỏi tiếp theo

Question 2:

→ Keywords: “The non-experts in Moffat’s study all responded in a predictable way.”

Unchangeable keywords: “Moffat”

→ Xác định đoạn văn phù hợp. Đoạn 1 chỉ ra rằng: “He asked both expert musicians and non-experts to assess six compositions.”

Tuy nhiên, không có thông tin nào đề cập đến cách mà họ phản hồi.

→ Đáp án: NOT GIVEN

Question 3:

→ Keywords: Justin Kruger’s findings cast doubt on Paul Bloom’s theory about people’s prejudice towards computer art.

Unchangeable keywords: “Justin Kruger”, “Paul Bloom”.

→ Xác định đoạn văn phù hợp. Đoạn 2 chỉ ra rằng:Paul Bloom of Yale University has a suggestion: he reckons part of the pleasure we get from art stems from the creative process behind the work. This can give it an ‘irresistible essence’, says Bloom. Meanwhile, experiments by Justin Kruger of New York University have shown that people’s enjoyment of an artwork increases if they think more time and effort was needed to create it.”

(“Paul Bloom của Đại học Yale có một gợi ý: anh ấy cho rằng một phần niềm vui mà chúng ta nhận được từ nghệ thuật bắt nguồn từ quá trình sáng tạo đằng sau tác phẩm. Bloom nói rằng điều này có thể mang lại cho nó một ‘bản chất không thể cưỡng lại được’. Trong khi đó, các thí nghiệm của Justin Kruger thuộc Đại học New York đã chỉ ra rằng sự thích thú của mọi người đối với một tác phẩm nghệ thuật sẽ tăng lên nếu họ nghĩ rằng cần nhiều thời gian và nỗ lực hơn để tạo ra nó ”.)

Câu hỏi nêu rằng phát hiện của Justin Kruger mâu thuẫn với lý thuyết của Paul Bloom, tuy nhiên, đoạn văn chỉ ra rằng họ có cùng ý tưởng.

→ Đáp án: NO

Xem thêm: Ưu đãi học phí lên đến 45% khi đăng ký khóa học IELTS ngay hôm nay

IV. Bài tập

1. Bài tập 1

Bring Back The Big Cat

On a recent trip to the Cairngorm Mountains, I heard several conservationists suggest that the lynx could be reintroduced there within 20 years. If trees return to the bare hills elsewhere in Britain, the big cats could soon follow. There is nothing extraordinary about these proposals, seen from the perspective of anywhere else in Europe. The lynx has now been reintroduced to the Jura Mountains, the Alps, the Vosges in eastern France and the Harz mountains in Germany, and has re- established itself in many more places. The European population has tripled since 1970 to roughly 10,000. As with wolves, bears, beavers, boar, bison, moose and many other species, the lynx has been able to spread as farming has left the hills and people discover that it is more lucrative to protect charismatic wildlife than to hunt it, as tourists will pay for the chance to see it. Large-scale rewilding is happening almost everywhere – except Britain.

Questions 1-3

Do the following statements agree with the views of the writer in the Reading Passage above?

In boxes 1–3 on your answer sheet, write

YES                if the statement agrees with the views of the writer

NO                 if the statement contradicts the views of the writer

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

  1. Britain could become the first European country to reintroduce the lynx.
  2. The large growth in the European lynx population since 1970 has exceeded conservationists’ expectations.