UNIT 9 – IELTS SPEAKING CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU: PART 3 – DẠNG EVALUATING TWO DIFFERENT OPINIONS

Ở bài học này, chúng ta sẽ chuyển sang một dạng cũng rất phổ biến trong bài thi IELTS Speaking Part 3EVALUATING TWO DIFFERENT OPINIONS. Hãy cùng WISE ENGLISH chinh phục dạng câu hỏi này qua các thông tin được hệ thống cực kỳ chi tiết và vô số tips hữu ích nhé!

I. Tổng quan về dạng Evaluating Two Different Opinions

Đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn thảo luận về 2 quan điểm khác nhau, những câu hỏi thường xuất hiện trong dạng bài này là:

  • Why do some people…, while others…?
  • “Why do some people prefer listening to the news on the radio, while others prefer TV news?”

“Tại sao một số người thích nghe tin tức trên đài phát thanh, trong khi những người khác lại thích tin tức trên TV?”

  • “Why are there many people in society who prefer to do sports in their free time, while there are others who would rather go shopping?”

“Tại sao có nhiều người trong xã hội thích tập thể thao vào thời gian rảnh, trong khi có những người khác lại thích đi mua sắm?”

  • “Why do some people prefer to travel in groups while others prefer to travel alone?”

“Tại sao một số người thích đi du lịch theo nhóm trong khi những người khác thích đi du lịch một mình?”

  •  Why do some people think/ believe/ …?
  • “Why do people think that studying at university life is the best stage in their lives?”

“Tại sao mọi người lại nghĩ rằng học đại học là giai đoạn tốt nhất trong cuộc đời của họ?”

  • “Why do the elderly prefer to live on their own when they get retired?”

“Tại sao người già thích sống một mình khi họ về hưu?”

  • “Why do many students believe it is quicker to develop their career when getting a job straight after school?”

“Tại sao nhiều sinh viên tin rằng sẽ phát triển sự nghiệp nhanh hơn khi có việc làm ngay sau khi ra trường?”

Công thức

ANSWER ORDER

Step 1: Thảo luận từng quan điểm

Step 2: Đưa ra lý do và ví dụ để làm rõ mỗi quan điểm

Xem thêm: Luyện IELTS Speaking từ A đến Z

II. Hướng dẫn cách trả lời dạng Evaluating Two Different Opinions

  • Sử dụng các cụm từ chỉ số lượng người và nhóm người
  • The vast majority of people are of the opinion that … as…
  • Most students think that… because it’s …
  • A large percentage of the young… hold the opinion that …
  • Sử dụng các cụm từ để so sánh các quan điểm
  • Some people believe that…, while others…
  • Many elderly people like to do…, yet there are…
  • Sử dụng các cụm từ giải thích tại sao mỗi người có quan điểm khác nhau
  • They think it is more convenient than…
  • They believe it is more rewarding…
  • They feel that it is better for…

Language steps

  1. Sử dụng các cụm từ chỉ số lượng người và nhóm người

→ Các cụm từ chỉ số lượng người

  • NEARLY/ ALMOST + everyone/ everybody
  • SOME + types of people
  • A FEW + types of people
  • MOST + types of people
  • THE (VAST) MAJORITY OF + types of people
  • A LARGE PERCENTAGE OF + types of people
  • A HANDFUL OF + types of people

→ Các cụm từ chỉ nhóm người

  • Theo độ tuổi/ công việc

– Teenagers/ adolescents/ the young

– Students

– The adult/the elderly/ the older generation

– Office workers

– Married couples, retired people

– Political people

  •  Theo tính cách/ thái độ

– Very active people/ sporty/energetic people

– Animal lovers/ food lovers

– Religious people

– Sociable people

– Easy-going people

– Extrovert people

  1. Sử dụng các cụm từ để so sánh các quan điểm

→ WHILE

  • Some people believe that city life is stressful, while others find the buzz and energy of living in a city exciting.

Một số người tin rằng cuộc sống thành phố là căng thẳng, trong khi những người khác lại thấy náo nhiệt và tràn đầy năng lượng khi sống trong một thành phố.

  • While some people prefer to live in apartments, others do not think an apartment is a suitable form of accommodation.

Trong khi một số người thích sống trong căn hộ, những người khác không nghĩ rằng căn hộ là một hình thức lưu trú phù hợp.

→ HOWEVER

  • People who believe in animal rights think that we should not wear leather shoes or animal skin clothes. However, people who think that we are superior to animals believe we have the right to use them as we wish.

Những người tin vào quyền động vật cho rằng chúng ta không nên đi giày da hoặc quần áo làm từ da động vật. Tuy nhiên, những người nghĩ rằng chúng ta cao cấp hơn động vật tin rằng chúng ta có quyền sử dụng chúng theo ý muốn.

→ YET

  • Some people are of the opinion that computer games can help children learn certain skills, yet other people think that they are just a waste of time.

Một số người cho rằng trò chơi máy tính có thể giúp trẻ học một số kỹ năng nhất định, nhưng những người khác lại cho rằng chúng chỉ lãng phí thời gian.

→ ALTHOUGH

  • Although some people hold the opinion that wars are wrong, others believe that there are sometimes good reasons why countries should go to war.

Mặc dù một số người giữ quan điểm rằng chiến tranh là sai lầm, những người khác tin rằng đôi khi có những lý do chính đáng khiến các quốc gia nên tham chiến.

  • Some believe that there are sometimes good reasons why countries should go to war although others hold the opinion that any war is wrong.

Một số người tin rằng đôi khi có những lý do chính đáng tại sao các nước nên tiến hành chiến tranh mặc dù những người khác giữ quan điểm rằng bất kỳ cuộc chiến tranh nào cũng sai.

→ CONVERSELY

  • The majority of people feel that living in an apartment is very convenient. Conversely, others believe that living in a house is a better option.

Đa số mọi người đều cảm thấy sống trong căn hộ chung cư rất tiện lợi. Ngược lại, những người khác tin rằng sống trong một ngôi nhà là một lựa chọn tốt hơn.

  • Some people say that helping the poor is the government’s responsibility. Conversely, others believe that each individual should give them a hand.

Một số người nói rằng giúp đỡ người nghèo là trách nhiệm của chính phủ. Ngược lại, những người khác cho rằng mỗi cá nhân nên giúp họ một tay.

→ ON THE ONE HAND… ,ON THE OTHER HAND

  • On the one hand, there are old people that do a lot of exercises; on the other hand, there are many elderly people that prefer to sit and read or play board games.

Một mặt, có những người già làm rất nhiều bài tập; mặt khác, có nhiều người cao tuổi thích ngồi và đọc sách hoặc chơi cờ.

  • On the one hand, some people enjoy reading newspapers online; on the other hand, others prefer reading traditional ones.

Một mặt, một số người thích đọc báo trực tuyến; mặt khác, những người khác thích đọc sách truyền thống.

  1. Sử dụng các cụm từ giải thích tại sao mỗi người có quan điểm khác nhau

“…For most of them, academic qualifications are very necessary in many professions… While some say studying university or college is beneficial for a better career…”

“…For most people, televisions are very appealing because you can actually see real footage of what’s being reported…. So TV is a powerful source of news… Although some people think that television is better, more visual and more modern, others feel the radio has a certain charm, and is more soothing and relaxing.”

→ Sử dụng động từ tường thuật (chủ động)

  • Some people THINK/ BELIEVE/ SAY/ SUPPOSE/ FEEL that…
  • Many people would say that…/ hold the opinion that
  • Some people ENJOY/ PREFER/LIKE/ FANCY/…+ X

Ví dụ:

  • Some people believe that going to university is the best route for their success…

Một số người tin rằng vào đại học là con đường tốt nhất cho sự thành công của họ…

  • Many office workers would say that the sedentary lifestyle is not good for their health.

Nhiều nhân viên văn phòng sẽ nói rằng lối sống ít vận động không tốt cho sức khỏe của họ.

  • Some teenagers prefer playing online games to playing sports.

Một số thanh thiếu niên thích chơi trò chơi trực tuyến hơn chơi thể thao.

  • Most of the children fancy playing outdoor physical activities.

Hầu hết các em đều thích chơi các hoạt động thể chất ngoài trời.

→ Sử dụng động từ tường thuật (bị động)

  • It is often said…
  • It is widely believed that…

Ví dụ:

  • It is often said that shopping online is more convenient and time-saving than a traditional way.

Người ta thường nói rằng mua sắm trực tuyến thuận tiện hơn và tiết kiệm thời gian hơn so với cách truyền thống.

  • It is widely believed that eating red meat is more harmful for the body.

Nhiều người tin rằng ăn thịt đỏ có hại cho cơ thể hơn.

  • It is said that studying abroad brings many benefits for students…

Người ta nói rằng du học mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên…

→ Sử dụng các tính từ/ cụm tính từ

Khi cân nhắc hai ý kiến khác nhau, chúng ta nên mô tả lý do tại sao những người này có ý kiến đó bằng cách sử dụng tính từ hoặc cụm tính từ trong cấu trúc so sánh hơn:

Short AdjectivesLong Adjectives
AdjectiveComparative formAdjectiveComparative form
 

Fast

FasterImportant = necessary = vitalMore important/ necessary
CheapCheaperDeliciousMore delicious
HardHarderBeneficialMore beneficial
HealthyHealthierInformativeMore informative
LargeLargerConvenientMore convenient

Ví dụ:         

  • A lot of young people today think it’s very interesting to go overseas for a year.

Ngày nay, rất nhiều người trẻ nghĩ rằng việc đi nước ngoài trong vòng một năm là rất thú vị.

  • Some students prefer to take a gap year to travel as it is more refreshing for their mind.

Một số sinh viên thích dành một kỳ nghỉ hè để đi du lịch vì nó giúp đầu óc họ sảng khoái hơn.

  • Many people enjoy home-cooked meals than eating out as the food is more delicious.

Nhiều người thích các bữa ăn tự nấu hơn là ăn ở ngoài vì thức ăn ngon hơn.

Native Speaker Words 

Dưới đây là một số từ của người bản ngữ sẽ giúp bạn hiểu câu trả lời trong mẫu câu ở phần tiếp theo.

Native speaker wordMeaning Example
Higher education (n)Giáo dục đại họcStudents and their parents worry about the rising costs of higher education.

Học sinh và cha mẹ của họ lo lắng về chi phí tăng cao của giáo dục đại học.

Qualification (n)Bằng cấp 

He left school with no formal qualifications.

Anh ta rời trường mà không có bằng cấp chính thức.

Have access to (v)Tiếp cậnThe only access to the village is by boat.

Cách duy nhất để vào làng là đi thuyền.

Beneficial (a)Có lợiA good diet is beneficial to health.

Một chế độ ăn uống tốt có lợi cho sức khỏe.

Land a job (v)Có một công việcAs soon as I land a job and start to bring in some money, I’m going to get a new laptop.

Ngay sau khi tôi có một công việc và bắt đầu kiếm được một số tiền, tôi sẽ mua một chiếc máy tính xách tay mới.

Make progress (v)Phát triểnThey are making progress with their plans to sell the business now.

Họ đang phát triển với kế hoạch bán doanh nghiệp của họ ngay bây giờ.

Career path (n)Con đường sự nghiệpAfter leaving university, I wasn’t sure which career path to choose.

Sau khi rời trường đại học, tôi không chắc nên chọn con đường sự nghiệp nào.

Promotion (n)Sự thăng chứcHer promotion to Sales Manager took everyone by surprise.

Việc thăng chức của cô ấy lên Giám đốc bán hàng đã khiến mọi người ngạc nhiên.

Appealing (a)Thu hútBrightly coloured packaging made the pens

especially appealing to children.

Bao bì màu sắc rực rỡ làm cho những cây bút đặc biệt thu hút trẻ em.

Footage (uncountable noun)Cảnh quayPeople see live footage of the war at home on their televisions.

Mọi người xem những cảnh quay chân thực về chiến tranh ở nhà trên TV của họ.

Charm (n)Sự quyến rũThe hotel is full of charm and character.

Khách sạn đầy quyến rũ và đặc sắc.

Soothing (a)Nhẹ nhàngSome classical music is very soothing. It helps me wind out after a hard day at work.

Một số bản nhạc cổ điển rất nhẹ nhàng. Nó giúp tôi giải tỏa sau một ngày làm việc mệt mỏi.

Câu trả lời mẫu

EVALUATING-TWO-DIFFERENT-OPINIONS

Xem thêm: Dự đoán đề thi IELTS Speaking 2021

III.  Redundant languages dành cho IELTS Speaking Part 3

1. Các cụm từ mở bài

  • Well in my opinion, I guess I would have to say that…
  • Well in my view, I suppose I would say that…
  • Well generally it’s my belief that…

2. Các cụm từ thay thế “there are many reasons”

  • There are probably a number of factors involved.
  • There are obviously a number of motives surrounding this idea.
  • There are unquestionably a number of explanations for this.
  • There are undoubtedly a variety of reasons behind this.

3. Các cụm từ đưa ra lý do đầu tiên

  • The chief cause/ reason might be that…
  • The main basis is probably because…

4. Các cụm từ đưa ra lý do thứ hai

  • As well as this, a subsequent factor could be because…
  • At the same time, a second reason could be that…

5. Ví dụ

Q: Why do some people prefer to eat outside while others prefer to eat at home?

That’s an interesting question. Well in my view, I suppose I would say that there are lots of people enjoying eating out at restaurants. On the one hand, eating out makes special occasions like birthdays and anniversaries more memorable. 

The main basis is probably because these important days just come once in a year, so eating at home will be less special. At the same time, a second reason could be that for some people with no interest in cooking and not knowing how to cook, eating out is certainly an ideal choice.

However, many other people prefer to eat at home. There are probably a number of factors involved. The chief cause might be that eating at home is much cheaper than eating at restaurants. Instead of spending money for an expensive meal at a restaurant, they can prepare for a meal and save lots of money for other purposes. As well as this, a subsequent factor could be because they would like to spend time with their families. While having dinner at home, for example, they can share lots of things with other members or talk about a television program they like most, which helps to strengthen family bonds.

IV. Bài tập dạng Evaluating Two Different Opinions

Sử dụng công thức và hướng dẫn để thực hành trả lời các câu hỏi sau: 

  1. Why do people think that it is important to have time for leisure activities?
  2. Why do people prefer playing team sports to playing individual sports?
  3. Why do some people prefer to travel in groups, yet others prefer to travel alone?
  4. Why do some parents make their child study in the early years while others do not?
  5. Why do many people want to live in an apartment, but some like to own their house?
  6. Why do some husbands share the household chores with their wife, yet others do not?
  7. Why do many young people make a decision on their own while others ask for their parents’ advice?
  8. Why do some people prefer going to movies, but someone else likes watching films at home?
  9. Why do people choose to pay by cash, others prefer credit cards?
  10. Why do many people work from home, others go to the working place?

Hi vọng thông qua Unit 9, các bạn đã nắm được cách trả lời cho dạng đề EVALUATING TWO DIFFERENT OPINIONS của IELTS Speaking Part 3 để ăn trọn điểm và nâng band vèo vèo.

Chúc các bạn học vui!

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888