UNIT 8 – IELTS SPEAKING CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU: PART 3 – DẠNG GIVING AND SUPPORTING OPINIONS

Ở bài học này, chúng ta sẽ học một dạng rất thường gặp trong bài thi IELTS Speaking Part 3Giving and Supporting Opinions. Hãy cùng WISE ENGLISH chinh phục dạng câu hỏi này qua các thông tin được hệ thống cực kỳ chi tiết và vô số tips hữu ích nhé!

I. Tổng quan về dạng Giving and Supporting Opinions

Đây là dạng câu hỏi yêu cầu bạn nêu ra quan điểm của mình, có thể là đồng ý hoặc không đồng ý về một chủ đề nào đó. 

Thông thường, các thí sinh chỉ thường sử dụng cấu trúc “I think” và trả lời khá ngắn gọn, điều này sẽ không khiến bạn ghi điểm trước ban giám khảo. 

Bài học dưới đây sẽ chỉ cho bạn những cụm từ cực kỳ hữu ích khi bạn muốn đưa ra ý kiến của mình và cách mở rộng câu trả lời để đạt band cao hơn. 

  • Do you think/believe/feel (that)…?
  • “Do you think that children should be made to wear a uniform to school?” 

(Bạn có nghĩ rằng trẻ em nên mặc đồng phục đến trường không?)

  • “Do you think students need to study soft skills at school?”

(Bạn có nghĩ rằng sinh viên cần học các kỹ năng mềm ở trường không?)

  • “Do you believe that children can learn a lot from team sports?” 

(Bạn có tin rằng trẻ em có thể học hỏi được nhiều điều từ các môn thể thao đồng đội không?)

  • What do you think about…?
  • “What do you think about there being a single international language?” 

(Bạn nghĩ gì về việc có một ngôn ngữ quốc tế duy nhất?)

  • “What do you think young people will be most influenced by in the future?”

(Bạn nghĩ những người trẻ tuổi sẽ bị ảnh hưởng bởi điều gì trong tương lai?)

  • Should …?
  • “Should children watch violent films?”

(Trẻ em có nên xem phim bạo lực không?)

  • “Should public transport be free of charge?”

(Giao thông công cộng có nên miễn phí không?)

Công thức

ANSWER ORDER

Step 1: Đưa ra quan điểm của bạn một cách rõ ràng

Step 2: Đưa ra lý do, ví dụ hoặc lựa chọn thay thế để ủng hộ quan điểm của mình.

Xem thêm: Luyện IELTS Speaking từ A đến Z

II. Hướng dẫn cách trả lời dạng Giving and Supporting Opinions

1. Sử dụng các cụm từ mở bài

  • I think/I believe that …
  • I suppose/ presume/ would say …
  • I am convinced that …
  • I strongly believe that …

2. Sử dụng các cụm từ ủng hộ quan điểm

  • It is good for …
  • It is essential for …
  • It has a positive effect on …

3. Sử dụng các cụm từ thể hiện quan điểm trái ngược

  • However, …
  • On the other hand, …
  • Without …

Language steps

  1. Sử dụng các cụm từ mở bài

Nhiều thí sinh khi gặp dạng câu hỏi này thường sử dụng cụm từ “I think” để bày tỏ quan điểm của mình. Tuy nhiên, cách này sẽ không giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi. Thay vì đó, bạn nên sử dụng những cụm từ học thuật hơn và đỡ bị trùng lặp. Dưới đây là một số cụm từ mà bạn có thể sử dụng:

→ Các cụm từ thể hiện sự đồng ý hoặc không đồng ý    

  • Certainly! /Certainly not!
  • Absolutely/Absolutely not!
  • Definitely/Definitely not!
  • Not really.
  • I’m not sure I agree /I’m not quite sure I’d agree with that.
  • Not exactly.

→ Các cụm từ đưa ra quan điểm cá nhân

  • I believe that … /I think that …
  • I don’t believe that … / I don’t think that …
  • I really think that …
  • I strongly believe that …
  • I am of the opinion that …
  • The way I see it …
  • Speaking for myself …
  • Personally/ For me, I …
  • In my experience … / I find that …
  • In my view/opinion …
  • It goes without saying that …
  • As I see it …
  • As far as I’m concerned …
  • It seems to me that …
  • I’ve never come across the idea that …

→ Các cụm từ thể hiện sự ủng hộ quan điểm mạnh mẽ

  • I’m sure that …
  • I’m convinced that …
  • I’m certain that …
  • There’s no way …
  • I have no doubt that …
  1. Sử dụng các cụm từ ủng hộ quan điểm

“I strongly believe that it is essential for giving children a sense of identity and unity…”

→ Đưa ra ý kiến tích cực

  • It’s good for + verb-ing
  • It’s essential for + verb-ing It’s vital for + verb-ing
  • It’s very important for + verb-ing / that + clause (People) should all + verb
  • It gives us the opportunity/freedom  to + verb (People) should make an effort to + verb

Ví dụ:

  • I think that laughter is good for our health …

Tôi nghĩ rằng tiếng cười rất tốt cho sức khỏe của chúng ta …

  • I’d say that spending time alone is essential for reflecting on things…

Tôi muốn nói rằng dành thời gian ở một mình là điều cần thiết để suy ngẫm về mọi thứ…

  • I think it’s important that people celebrate special occasions because they are landmarks in our lives.

Tôi nghĩ điều đó là quan trọng khi mọi người ăn mừng vào những dịp đặc biệt vì chúng là những cột mốc trong cuộc sống.

  • As far as I am concerned, parties give me the opportunity to enlarge my circle of friends and let off some steam.

Theo như tôi được biết, các bữa tiệc cho tôi cơ hội mở rộng vòng kết nối bạn bè của mình và xả hơi.

  • I believe children should all be encouraged to do more sport as it is really important for their physical well-being.

Tôi tin rằng tất cả trẻ em nên được khuyến khích chơi thể thao nhiều hơn vì nó thực sự quan trọng đối với thể chất của chúng.

  • As for me, honesty is vital for a good friendship and of course, we need to be able to trust our friends….

Đối với tôi, sự trung thực là điều cần thiết cho một tình bạn tốt và tất nhiên chúng ta cần tin tưởng bạn bè của mình….

→ Đưa ra ý kiến tiêu cực

  • It would be inappropriate to + verb / for + noun
  • It could have a bad effect on …
  • It’s not good for society if people …
  • It’s unfair to + verb/somebody…
  • It’s not necessary/essential to + verb
  • It’s unethical to + verb
  • It’s unreasonable to + verb

Ví dụ:

  • Personally speaking, I think it would be inappropriate to dress up casual clothes for a formal occasion like a wedding.

Cá nhân tôi mà nói, tôi nghĩ sẽ không phù hợp nếu ăn mặc giản dị cho một dịp trang trọng như đám cưới.

  • I am absolutely convinced that it is unethical to discriminate against people because of their culture or gender.

Tôi hoàn toàn tin rằng việc phân biệt đối xử với mọi người vì văn hóa hoặc giới tính của họ là phi đạo đức.

  • I feel that it’s simply unfair to base admission to university courses on gender.

Tôi cảm thấy rằng chỉ đơn giản là không công bằng khi tuyển sinh các khóa học đại học dựa trên giới tính.

  • For me, it’s not necessary to use social media to live a full life. I think people nowadays are so dependent on social media that they neglect their surroundings.

Đối với tôi, không nhất thiết phải sử dụng mạng xã hội để có một cuộc sống trọn vẹn. Tôi nghĩ mọi người ngày nay phụ thuộc vào mạng xã hội đến mức họ bỏ bê môi trường xung quanh.

  • I strongly believe that it is unreasonable to spend too much time on leisure activities. It would just be better if we balanced the time between work and leisure.

Tôi thực sự tin rằng không hợp lý khi dành quá nhiều thời gian cho các hoạt động giải trí. Sẽ tốt hơn nếu chúng ta cân bằng được thời gian giữa công việc và giải trí.

  1. Sử dụng các cụm từ đưa ra lựa chọn thay thế hoặc quan điểm trái ngược

Để đưa ra câu trả lời dài và chi tiết hơn, bạn có thể giải thích bằng cách nêu ra lý do và ví dụ hoặc đề cập đến các lựa chọn thay thế/ quan điểm trái ngược

→ Đưa ra lựa chọn thay thế

  • Without A, it would be….
  • If … not,…
  • Imagine that… if not…

Ví dụ:

  • I believe that without a teacher, it would probably be much difficult for a beginner to learn to play an instrument. You need someone to show you what to do and correct your mistakes.

Tôi tin rằng nếu không có một giáo viên, có lẽ sẽ rất khó khăn cho một người mới bắt đầu học chơi một nhạc cụ. Bạn cần ai đó chỉ cho bạn những điều cần làm và sửa chữa những sai lầm của bạn.

  • If newspapers didn’t exist, I think the quality of news coverage would suffer because there would be fewer professional journalists.

Nếu báo chí không tồn tại, tôi nghĩ chất lượng đưa tin sẽ bị ảnh hưởng vì sẽ có ít nhà báo chuyên nghiệp hơn.

  • Imagine that if we don’t allow children to have their own ideas, they will be less successful in the adult world; they will be too reliant on others.

Hãy tưởng tượng rằng nếu chúng ta không cho phép trẻ em có ý tưởng riêng của chúng, chúng sẽ kém thành công hơn trong thế giới người lớn; chúng sẽ quá dựa dẫm vào người khác.

→ Đưa ra quan điểm trái ngược

  • Compared to….. 
  • However,…
  • On the other hand,…
  • Despite this,….

Ví dụ:

  • Compared to the inner city area, living costs in rural areas are quite affordable, which is a far cry from big cities where things like rent and food are just incredibly expensive.

So với khu vực nội thành, chi phí sinh hoạt ở khu vực nông thôn khá phải chăng, khác xa so với các thành phố lớn, nơi mà các thứ như tiền thuê nhà, tiền ăn uống đắt đến khó tin.

  • Parents and grandparents probably have more life experience than a friend, and so you might get a wiser or more sensible answer from them. On the other hand, friends are less likely to become too worried if you go to them with a problem.

Cha mẹ và ông bà có thể có nhiều kinh nghiệm sống hơn một người bạn, và vì vậy bạn có thể nhận được câu trả lời khôn ngoan hơn hoặc hợp lý hơn từ họ. Mặt khác, bạn bè ít có khả năng trở nên quá lo lắng nếu bạn gặp vấn đề với họ.

  • Personally, I’d prefer to do a job that I really enjoy; as long as I earn enough to live comfortably, the salary is less important. However, I can see the benefits of doing a job that you don’t like if it pays well. With a good salary, you can probably do more enjoyable things in your free time.

Cá nhân tôi muốn làm một công việc mà tôi thực sự thích thú; miễn là tôi kiếm đủ để sống thoải mái, tiền lương ít quan trọng hơn. Tuy nhiên, tôi có thể thấy lợi ích của việc làm một công việc mà bạn không thích nếu nó được trả công xứng đáng. Với mức lương tốt, bạn có thể làm nhiều việc thú vị hơn trong thời gian rảnh rỗi.

  • Unlike staying in a hotel which is kind of costly, staying with a friend when visiting a foreign country might be more beneficial for you as you have someone with local knowledge of the best places to visit.

Không giống như ở trong một khách sạn tốn kém, ở với một người bạn khi đến thăm nước ngoài có thể có lợi hơn cho bạn vì bạn có một người có kiến thức địa phương về những nơi tốt nhất để đến thăm.

Native Speaker Words

Dưới đây là một số từ của người bản ngữ sẽ giúp bạn hiểu câu trả lời trong mẫu câu ở phần tiếp theo.

Native speaker wordMeaning Example
Authentic (adj)Thật, chân thựcI don’t know if the painting is authentic.

Tôi không biết bức tranh có phải là thật hay không.

Credible (adj)Đáng tin cậyWhat she is trying to do is to prove she is a credible witness.

Những gì cô ấy đang cố gắng làm là để chứng minh cô ấy là một nhân chứng đáng tin cậy.

Wary of somebody/ something (adj)Cảnh giác vớiBe wary of strangers who offer you a ride.

Hãy cảnh giác với những người lạ mời bạn đi nhờ.

Fabricated informationThông tin bịa đặtMany organizations have reacted to this fabricated information.

Nhiều tổ chức đã phản ứng trước thông tin bịa đặt này.

Authoritative sourceNguồn có thẩm quyềnWe could hardly credit it if it had not come from an authoritative source.

Chúng tôi khó có thể ghi nhận nó nếu nó không đến từ một nguồn có thẩm quyền.

Prominent (adj)Nổi bật, nổi tiếng, vượt trộiShe was prominent in the fashion industry.

Cô đã nổi bật trong ngành công nghiệp thời trang.

Mainstream (adj)Chính thốngThey cater for mainstream musical tastes.

Chúng phục vụ cho thị hiếu âm nhạc chính thống.

Dubious (adj)Không rõ ràngThese claims are dubious and not scientifically proven.

Những tuyên bố này là không rõ ràng và không được chứng minh một cách khoa học.

Verify (v)Xác minhThese numbers are surprisingly high and they’ll have to be verified.

Những con số này cao đáng kinh ngạc và chúng sẽ phải được xác minh.

Mindset (n)Suy nghĩIt’s extraordinary how hard it is to change the mindset of the public and the press.

Thật khó để thay đổi suy nghĩ của công chúng và báo chí.

Clarity (n)Sự rõ ràngThe brilliant clarity of his argument could not be faulted.

Sự rõ ràng tuyệt vời của lập luận của ông ấy không thể bị sai sót.

Enroll (v)Đăng kýHe enrolled at Penn State University.

Anh đăng ký học tại Đại học Penn State.

Precisely (adv)Chính xácThey look precisely the same to me.

Họ trông giống hệt tôi.

Target (n)Mục tiêuSet yourself targets that you can reasonably hope to achieve.

Đặt cho mình những mục tiêu mà bạn có thể hy vọng đạt được một cách hợp lý.

Attain (v)Đạt đượcWe only consider applicants who have attained a high level of academic achievement.

Chúng tôi chỉ xem xét những ứng viên đã đạt được thành tích học tập cao.

Identity (n)Nhận dạngShe reacted very angrily when I said she should stop wearing a leather jacket and changing the colour of her hair to pink and green – she said these were part of her identity.

Cô ấy phản ứng rất tức giận khi tôi nói rằng cô ấy nên ngừng mặc áo khoác da và thay đổi màu tóc thành hồng và xanh lá cây – cô ấy nói đây là một phần đặc điểm nhận dạng của cô ấy.

Unity (n)Sự đoàn kếtThere has been a great sense of unity in the whole community after the terrible disaster.

Đã có một ý thức đoàn kết tuyệt vời trong cả cộng đồng sau thảm họa khủng khiếp.

Snobbish (adj)Hợm hĩnhHe is incredibly snobbish. He thinks he’s better than his classmates just because he has really expensive shoes and fashionable jackets.

Anh ta cực kỳ hợm hĩnh. Anh ấy nghĩ mình giỏi hơn các bạn cùng lớp chỉ vì anh ấy có những đôi giày thật đắt tiền và áo khoác thời trang

Ridicule (verb)Chế giễuSometimes kids can be quite cruel and ridicule their classmates and friends.

Đôi khi trẻ em có thể khá độc ác và chế giễu bạn cùng lớp và bạn bè của chúng.

Câu trả lời mẫu

Giving-and-Supporting-Opinions

Xem thêm: Dự đoán đề thi IELTS Speaking 2021

III.  Redundant languages dành cho IELTS Speaking Part 3

1. Các cụm từ mở bài

  • Well, in my opinion, I would say that …
  • Well, in my view, I suppose I would say …
  • Well generally, it’s my belief that…       
  • Certainly/Absolutely
  • Not really/not exactly…                          
  • I (strongly) believe that… /I think that …
  • I don’t believe that … / I don’t think that…
  • The way I see it…
  • Speaking for myself…                            
  • In my experience… / I find that…
  • In my view/opinion…                              
  • As far as I’m concerned…
  • It seems to me that …                            
  • I’m convinced that…
  • I’m certain that…
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

2. Các cụm từ giải thích lý do

  • This is (mainly/simply) because… 
  • The reason why… is…
  • This is due to the fact that …  
  • The main reason for this is that …
  • One reason for this is …                      
  • To be more precise, …
  • To be more specific, …                            
  • In fact, …
  • In particular …                                         
  • Well, the reason is…
  • Well, the thing is…                                   
  • What I mean is …

3. Các cụm từ bổ sung quan điểm (nếu có)

  • In addition to this,…
  • Other than that …
  • More importantly …
  • On top of that …

4. Các cụm từ đưa ra ví dụ

  • For instance …                     
  • For example …
  • One obvious example is …
  • Let’s take … for example../ as a compelling example
  • In the case of…                
  • Look at …, for instance.
  • To give an example…

5. Các cụm từ đưa ra lựa chọn thay thế hoặc quan điểm trái ngược

  • Without A, it would be …                      
  • If … not,…
  • Imagine that… if not…                             
  • Unlike A, B is/are …
  • Compared to …                                  
  • However,…
  • On the other hand,…                                
  • Despite this,…

6. Các cụm từ kết bài

  • In conclusion, …
  • To wrap up, …
  • To conclude, …
  • To sum up, …

IV. Bài tập dạng Giving and Supporting Opinions

Sử dụng công thức và hướng dẫn để thực hành trả lời các câu hỏi sau: 

  1. Do you think diet is important?
  2. Do you think all illnesses can be prevented?
  3. Do you think health care should be free?
  4. Do you think the internet is safe for children to use unsupervised?
  5. Do you believe everything you read in the newspapers?
  6. Should children be allowed to watch a lot of TV?
  7. Should people share their photographs online?
  8. Do you think the seasons still influence people’s behavior?
  9. Do you think children should study art at school?
  10. Do you think computers will one day replace teachers in the classroom?

Hi vọng thông qua Unit 8, các bạn đã nắm được cách trả lời cho dạng đề GIVING AND SUPPORTING OPINIONS của IELTS Speaking Part 3 để ăn trọn điểm và nâng band vèo vèo.

Chúc các bạn học vui!

Follow ngay FanpageGroup cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Tìm hiểu thêm:

Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi

Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản

Ưu đãi học phí lên đến 45% khi đăng ký khóa học IELTS ngay hôm nay

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

tips-for-ielts-speaking-part-1
WISE ENGLISH

TOP TIPS FOR IELTS SPEAKING PART 1

Tiếp nối chuỗi series video “Top tips for getting a high score in IELTS” của do thầy Robert J.Watson, Ph.D biên soạn và trình bày, hôm nay WISE ENGLISH mang

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ