IELTS SPEAKING SAMPLE FULL 3 PARTS – CHỦ ĐỀ WAITING

Người ta thường nói “chờ đợi là hạnh phúc” hay đôi khi “chờ đợi không đáng sợ nhưng cái đáng sợ nhất là không biết đến bao giờ”. Đôi khi trong cuộc sống chờ đợi luôn là một gì đó mang lại cho ta có thể điều tốt hoặc bài học cho ta.

Tuy chỉ chờ đợi nhưng thực khó để diễn tả hay hành văn. Vậy đến với chuỗi  Series WISE IELTS Speaking Sample  WISE sẽ giúp bạn chinh phục chủ đề khó “nhằn” này siêu nhanh gọn và cùng nâng điểm IELTS Speaking bạn nhé.

Cùng tìm hiểu IELTS SPEAKING SAMPLE hôm nay qua chủ đề Waiting nào!

I. IELTS Speaking Sample Part 1

Question IELTS Speaking Sample part 1

Are you a patient person?

Sample answer

Well, it depends on the circumstances but generally I am a well patient person.

This is because I often do my best to get into the habit of keeping track of my thoughts by applying Pomodoro technique which uses a timer to break down work into intervals, commonly 25 minutes in length, separated by short breaks. This provides me a great tool to stay focused and have patience for doing many tasks including the ones I dislike.

Dịch

Câu hỏi 

Bạn có phải là một người kiên nhẫn?

Câu trả lời mẫu

Vâng, điều đó tùy thuộc vào hoàn cảnh nhưng nhìn chung tôi là một người rất kiên nhẫn.

Điều này là do tôi thường cố gắng hết sức để có thói quen theo dõi suy nghĩ của mình bằng cách áp dụng kỹ thuật Pomodoro sử dụng bộ đếm thời gian để chia nhỏ công việc thành các khoảng thời gian, thường là 25 phút, cách nhau bằng các khoảng nghỉ ngắn. Điều này cung cấp cho tôi một công cụ tuyệt vời để giữ sự tập trung và kiên nhẫn để thực hiện nhiều công việc kể cả những công việc tôi không thích.

Vocabulary

  • Interval /ˈɪntə(r)v(ə)l/ (n): Khoảng thời gian
  • (To) get into the habit of doing something = (To) get used to doing something: Làm quen với việc gì

IELTS-Speaking-Sample-Part 1

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

II. IELTS Speaking Sample Part 2

Question IELTS Speaking Sample part 2

Describe a time when you had to wait in a long line of people

CUE CARD

  • You should say:
  • When it was.
  • Where and why you waited in line.
  • How you felt.

Sample answer

Today, I’m going to describe a time when I had to wait in a long line of people. It was a year ago when Christmas and New Year were closely approaching. 

On a Sunday evening, I guided a group of foreign travellers to a famous baguette shop which was highly recommended by Antoine Boudin- one of the best American Chefs in the world. I spent almost 30 minutes picking up all the baguettes, while my tourists were staying in the van. 

While shopping, I noticed that more foreign tourists travelled to my hometown for the Christmas and New Year celebrations. Due to this, the crowd seemed a bit larger than usual. So, as a professional tour guide I had booked 20 baguettes for my customers in advance.

However, as soon as I asked the shop’s manager, I was bewildered because he forgot my booking so my order hadn’t finished. Unfortunately, that was at 7.30pm which was prime time for dining so the staffs were very busy and most of the customers’ orders were full. I had no idea how large the queue in this baguette shop could be! 

Then, I required the manager to manage my order in priority because I often brought many customers to this. Finally, after approximately 25 minutes, I paid my bill and the manager wished me merry Christmas. I did the same and he apologized for the prolongation. I told him that I understood and it was not a big problem for me because he did his best to tackle this problem. 

As soon as I got back to my van and passed those baguettes to my group, I felt much better and I was happy to finally have my shopping done, but still a bit embarrassed with my group for my tardiness.

Dịch

Câu hỏi 

Mô tả khoảng thời gian khi bạn phải chờ đợi trong một hàng dài người

  • Bạn nên nói về
  • Đó là khi nào.
  • Ở đâu và tại sao bạn lại xếp hàng.
  • Bạn cảm thấy thế nào.

Câu trả lời mẫu

Hôm nay, tôi sẽ mô tả khoảng thời gian mà tôi phải chờ đợi trong một hàng dài người. Đó là một năm trước khi thời gian Giáng sinh và Năm mới đang cận kề.

Vào một buổi tối Chủ nhật, tôi dẫn một nhóm du khách nước ngoài đến một cửa hàng bánh mì baguette nổi tiếng được Antoine Boudin- một trong những Đầu bếp người Mỹ giỏi nhất thế giới giới thiệu. Tôi đã dành gần 30 phút để chọn tất cả bánh mì baguette, trong khi khách du lịch của tôi đang ở trong xe tải.

Trong khi mua sắm, tôi nhận thấy có nhiều du khách nước ngoài đến thành phố của tôi để đón Giáng sinh và năm mới. Do đó, đám đông có vẻ đông hơn bình thường một chút. Vì vậy, với tư cách là một hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp, tôi đã đặt trước 20 chiếc bánh mì baguette cho khách hàng của mình.

Tuy nhiên, ngay sau khi tôi hỏi người quản lý của cửa hàng, tôi đã rất hoang mang vì anh ấy quên đặt chỗ của tôi nên đơn đặt hàng của tôi chưa hoàn thành. Thật không may, đó là lúc 7:30 tối, là giờ cao điểm để ăn tối nên các nhân viên rất bận rộn và hầu hết đã có quá nhiều đơn đặt hàng của khách. Tôi không hề biết hàng người trong cửa hàng bánh mì baguette này lớn đến mức nào!

Sau đó, tôi yêu cầu người quản lý sắp xếp thứ tự ưu tiên cho tôi vì tôi thường đưa nhiều khách hàng đến đây. Cuối cùng, sau khoảng 25 phút, tôi đã thanh toán hóa đơn của mình và người quản lý đã chúc tôi Giáng sinh vui vẻ. Tôi cũng làm như vậy và anh ấy xin lỗi vì đã để tôi đợi lâu. Tôi nói với anh ấy rằng tôi hiểu và đó không phải là vấn đề lớn đối với tôi vì anh ấy đã cố gắng hết sức để giải quyết vấn đề này.

Ngay sau khi tôi quay trở lại xe tải của mình và chuyển những chiếc bánh mì baguette đó cho nhóm của mình, tôi cảm thấy tốt hơn nhiều và tôi rất vui vì cuối cùng đã mua sắm xong, nhưng vẫn hơi xấu hổ với nhóm của tôi vì việc chậm trễ của mình

VOCABULARY

  • (To be) bewildered /bɪˈwɪldəd/(adj): Làm bối rối, gây hoang mang
  • A long line of people (phrase): (Một hàng dài người)
  • (To be) highly recommended (phrase) /ˈhaɪli/ /ˌrekəmendɪd/: Được đánh giá cao, rất được khuyến khích
  • In advance (idiom) /ədˈvɑːns/: Trước, sớm
  • Prime time (n) /praɪm/ /taɪm/: Giờ vàng, giờ cao điểm
  • Queue (n) /kjuː/: Hàng (người, xe ô tô…) xếp nối đuôi nhau
  • Prolongation /ˌprəʊlɒŋˈɡeɪʃn/ (n): Sự kéo dài
  • Tardiness /ˈtɑːdinəs/ (n): Sự chậm trễ
  • Tackle a problem /ˈtækl/ (collocation): Giải quyết 1 vấn đề

IELTS-Speaking-Sample-Part 2

IELTS-Speaking-Sample-Part 2 cnt

III. IELTS Speaking Sample Part 3

Question IELTS Speaking Sample part 3

What are the things that people wait for everyday?

Sample answer

Day in and day out, there are a variety of things that people have to wait for. 

First of all, when people commute to work, they are made to wait for a bus, or hindered by the traffic lights and congestion.

Secondly, when ordering something, they have to stand in a queue, sometimes for hours on end.

 Finally, Waiting stems from little things in life and we all have to put up with it sometimes. 

For example, a highschool student is anxious while waiting for her exam results, or a mother longs for a reply from her far-away son, or a businessman is indignant at the delay to his flight, and so on.

Dịch:

Câu hỏi 

Những điều mà mọi người chờ đợi hàng ngày là gì?

Câu trả lời mẫu

Ngày này qua ngày khác, có muôn vàn thứ mà người ta phải chờ đợi.

Trước hết, khi mọi người đi làm, họ phải chờ xe buýt, hoặc bị cản trở bởi đèn giao thông và ùn tắc.

Thứ hai, khi gọi món gì đó, họ phải xếp hàng, có khi hàng giờ liền.

Cuối cùng, sự chờ đợi bắt nguồn từ những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống và tất cả chúng ta đôi khi phải chấp nhận nó.

Ví dụ, một học sinh trung học đang lo lắng trong khi chờ đợi kết quả thi, hoặc một người mẹ mong mỏi hồi âm từ đứa con xa, hoặc một doanh nhân phẫn nộ vì chuyến bay của anh ta bị hoãn, v.v.)

VOCABULARY

  • Day in, day out (expression): Ngày qua ngày
  • (To) hinder (verb): Cản trở
  • Congestion /kənˈdʒestʃən/ (noun): Sự tắc nghẽn giao thông
  • (To) put up with (phrasal verb): Chấp nhận, chịu đựng những việc khiến mình bực mình
  • Indignant /ɪnˈdɪɡnənt/ (adjective): at/about sth: Tức tối, phẫn nộ
  • For hours on end (idiom):  (Liên tục) Nhiều giờ, hàng giờ liền

IELTS-Speaking-Sample-Part 3

Xem thêm khóa học: IELTS LISTENING 6.5 – 8.0

Vậy là các tips để trả lời cho phần IELTS Speaking Sample dạng đề mô tả đã được WISE tổng hợp và chia sẻ trong bài viết trên. Hy vọng các bạn đã nắm được một số cách để làm chủ dạng đề này.

Đừng quên follow fanpage WISE ENGLISH , Group cộng đồng nâng band WISE ENGLISH kênh Youtube của WISE ENGLISH để nhận được nhiều thông tin và tài liệu bổ ích nhé để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa.

 

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan