UNIT 4 – IELTS SPEAKING CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU: PART 2 – DẠNG PERSON Monologue Stages 1 + 2

Ở bài học này, chúng ta sẽ học cách trả lời dạng bài đầu tiên trong IELTS Speaking Part 2 – Mô tả người – PERSON Monologue. Hãy cùng WISE ENGLISH chinh phục dạng câu hỏi này qua các thông tin được hệ thống cực kỳ chi tiết và vô số tips hữu ích nhé!

I. Tổng quan về dạng PERSON Monologue

Một số câu hỏi mà bạn có thể gặp trong dạng bài mô tả người là:

  1. Describe a person you admire/ like most
  2. Describe your neighbor
  3. Describe one of your friends
  4. Describe a famous person in your country
  5. Describe one of your relatives
  6. Describe your cousin/ sibling/ nephew/ niece
  7. Describe a person who has an influence on your life.

Describe a famous person in your country.

You should say:

Who the person is What he or she is like

Why you admire him or her

What you would do if you met this person

Công thức

ANSWER ORDER

Stage 1: Say who they are and how you know them

Stage 2: Describe their appearance or personality  

Stage 3: Talk about their achievements or influences on you

Stage 4: Give reasons to explain your feelings about them

Xem thêm: Luyện IELTS Speaking từ A đến Z

II. Hướng dẫn cách trả lời dạng PERSON Monologue

  • Stage 1

1. Sử dụng các cụm từ chỉ mối quan hệ, nghề nghiệp, vị trí xã hội

  • I would like to talk about my grandfather/ grandmother/ cousin/ uncle/ aunt, great aunt, etc…

Tôi muốn nói về ông / bà / anh họ / chú / cô, dì lớn của tôi, v.v.

  • I would like to describe my next-door neighbor/ former teacher/ friend etc…

Tôi muốn mô tả người hàng xóm / giáo viên cũ / bạn của tôi, v.v.

  • He is working as an electrician at an electricity company.

Anh đang làm thợ điện tại một công ty điện lực.

  • She is a math teacher at my high school.

Cô ấy là giáo viên dạy toán ở trường trung học của tôi.

  • My Tam is a self-made celebrity.

Mỹ Tâm là một người nổi tiếng tự lập.

2. Sử dụng mệnh đề quan hệ “who”

  • My Tam, who has recently released many hit songs, is my favorite singer.

Mỹ Tâm, người đã ra mắt nhiều ca khúc hit gần đây là ca sĩ tôi yêu thích.

  • A friend who has a lot of things in common with me will study abroad next year.

Một người bạn có nhiều điểm chung với tôi sẽ đi du học vào năm sau.

3. Sử dụng các thì: quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

  • When I was studying at the library, my friend came and talked to me.

Khi tôi đang học ở thư viện, bạn tôi đến và nói chuyện với tôi.

  • It was the very first day of high school, I met my best friend.

Đó là ngày đầu tiên của năm cấp ba, tôi gặp người bạn thân nhất của mình.

  • He had lived abroad for many years, so when he returned he looked very different.

Anh ấy đã sống ở nước ngoài nhiều năm nên khi trở về trông anh ấy rất khác.

Ví dụ

oYPzMW8QI38O1goMyhgIeoh8Li4n3VfCbfDgviBZdbWmNp2DTRsDeCplDo4TwfRCT9h2j5z1U0P fSP3k3nvbIz7uVUWnwlaS 1f6F0

Language steps

  1. Sử dụng các cụm từ chỉ mối quan hệ, nghề nghiệp, vị trí xã hội

 

RelativesOccupationsRelationship/ Social position
great-grandfatherarchitectcelebrity
grandmotheraccountantstar
auntelectricianTV presenter
uncleself-employedchildhood friend
cousinwaiter/waitressdistant relation
mother-in-lawsurgeonpolitician
nephewplumber(ex)-boyfriend/ girlfriend

Ví dụ:

  • My grandparents were both surgeons during the war.

Ông bà tôi đều là bác sĩ phẫu thuật trong chiến tranh.

  • I really admire Emma Watson, who is an excellent Hollywood actress.

Tôi thực sự ngưỡng mộ Emma Watson, một nữ diễn viên xuất sắc của Hollywood.

  • I would like to talk about my childhood friend, who used to live next to my door.

Tôi muốn kể về người bạn thời thơ ấu của tôi, người đã từng sống cạnh cửa nhà tôi.

  • An influential woman I would like to talk about is Michelle Obama, who is the former US president’s wife.

Một người phụ nữ có ảnh hưởng mà tôi muốn nói đến là Michelle Obama, vợ của cựu tổng thống Hoa Kỳ.

  1. Sử dụng mệnh đề quan hệ “who”

“I would like to talk about My Tam who is a celebrated singer in Vietnam…” 

“… Win, who lived on his own, was always a kind man…”

→ Mệnh đề quan hệ không xác định: 

  • My former teacher, who had taught me at high school, inspired me to study English better.

Giáo viên cũ của tôi, người đã dạy tôi ở trường trung học, đã truyền cảm hứng cho tôi để học tiếng Anh tốt hơn.

  • His grandfather, who is 87, goes swimming every day.

Cụ ông 87 tuổi vẫn đi bơi hàng ngày.

  • Their son, who has just graduated from university, is abroad now.

Con trai của họ, vừa tốt nghiệp đại học, hiện đang ở nước ngoài.

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách bằng dấu phẩy ở mỗi cuối mệnh đề, có thể bị loại bỏ vì nếu không có thông tin này, người nghe vẫn hiểu bạn đang nói về ai.

Mệnh đề quan hệ xác định: 

  • The woman who lived next door to us when I was a child was very kind.

Người phụ nữ sống cạnh chúng tôi khi tôi còn nhỏ rất tốt bụng.

  • The athletes who failed the drug test were disqualified.

Các vận động viên không vượt qua bài xét nghiệm ma túy đã bị loại.

Lưu ý: Những mệnh đề xác định không thể loại bỏ khỏi câu vì nếu như vậy người nghe sẽ không thể xác định chủ ngữ là ai. 
  1. Sử dụng các thì quá khứ

“I am hooked on her ear-catchy songs and often listen to her popular songs on Youtube, but the very first time I met her in person was when she was having a live concert in Danang last year.”

Sử dụng thì quá khứ đơn để nói về lần đầu tiên bạn biết về người đó.

  • I first talked to my new neighbor when we moved to this area.

Lần đầu tiên tôi nói chuyện với người hàng xóm mới khi chúng tôi chuyển đến khu vực này.

  • When I went to the guitar club, I met my boyfriend.

Khi tôi đến câu lạc bộ guitar, tôi gặp bạn trai của mình.

  • On the very first day of high school, a classmate talked to me in such a friendly way.

Vào ngày đầu tiên của trường trung học, một người bạn cùng lớp đã nói chuyện với tôi một cách thân thiện như vậy.

Bạn có thể sử dụng kết hợp giữa thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

  • I met my close friend when we were studying Japanese in the same class.

Tôi gặp người bạn thân của mình khi chúng tôi học cùng lớp tiếng Nhật.

  • While my family was travelling, my next-door neighbor kept an eye on our house.

Trong khi gia đình tôi đi du lịch, người hàng xóm kế bên đã để mắt đến ngôi nhà của chúng tôi.

  • When I was looking for a book at the library, my friend came and helped me.

Khi tôi đang tìm sách ở thư viện, bạn tôi đã đến và giúp tôi.

  • Stage 2

1. Sử dụng tính từ mô tả hình dáng và tính cách

  • She is good looking with medium-length hair and an oval face.

Cô ấy rất ưa nhìn với mái tóc dài vừa phải và khuôn mặt trái xoan.

  • My mother is a very kind-hearted person.

Mẹ tôi là một người rất tốt bụng.

  • He is quite humorous and easy-going.

Anh ấy khá hài hước và dễ gần.

2. Sử dụng trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

  • My nephew often likes me to read him a story before I go to bed.

Cháu trai tôi thường thích tôi đọc truyện cho cháu trước khi đi ngủ.

  • My grandfather was always busy when I was young.

Ông tôi luôn bận rộn khi tôi còn nhỏ.

3. Sử dụng các thì quá khứ

  • He had lived abroad for many years, so when he returned he looked very different.

Anh ấy đã sống ở nước ngoài nhiều năm nên khi trở về trông anh ấy rất khác.

  • I was looking for a new book at the bookstore when my friend showed it to me.

Tôi đang tìm một cuốn sách mới ở hiệu sách thì bạn tôi đưa nó cho tôi.

Ví dụ

PERSON-Monologue

Language steps

  1. Sử dụng tính từ mô tả hình dáng và tính cách

“My Tam is very pretty and she always looks confident and relaxed when she is singing on the stage. In addition to singing, she also has an acting career…”

“My mother is in her forties now, but she still maintains a youthful look. She has medium-length hair and an oval face. The thing which stands out most is her constantly smiling face. In terms of personality, she is an extremely compassionate and kind-hearted person, so she really gets on well with everyone.”

→ Tính từ mô tả hình dáng

good-lookingwell-dressedoverweightspotty
prettychubbycharminggraceful
handsomemuscledlovelyblue-eyed
slimcurvyfittall/short
elegantattractivein a good shapemedium weight

Ví dụ:

  • My best friend is spotty as she does regular exercises every day.

Bạn thân nhất của tôi rất khỏe khoắn vì cô ấy tập thể dục đều đặn mỗi ngày.

  • She looks so attractive with her smiling face.

Cô ấy trông thật hấp dẫn với khuôn mặt tươi cười.

  • My foreigner friend- Anna is good looking with blond curly hair and a straight nose.

Cô bạn người nước ngoài của tôi – Anna rất ưa nhìn với mái tóc xoăn vàng và sống mũi cao.

→ Tính từ mô tả tính cách

HelpfulHonestConfidentIntelligentStupid
consideratestraightforwardambitiousclever/wiseimmature
supportivereliableself-confidentbrightsilly
sympatheticgenuineadventuroustalenteddump
carefulsincereextrovertedquick-mindedfoolish
HappyShyKindFunnyAngry
cheerfulreservedgentlehumorousbad- tempered
livelyintrovertedkind-heartedwittyaggressive
charmingquietgeneroushilariousirritable
vivaciousconservativethoughtfulamusingmoody

Ví dụ:

  • He is a very extroverted person, and really likes to be the centre of attention.

Anh ấy là một người rất hướng ngoại, và rất thích trở thành trung tâm của sự chú ý.

  • My mother is the most generous and kind-hearted person I have ever met.

Mẹ tôi là người rộng lượng và tốt bụng nhất mà tôi từng gặp.

  • My younger brother is quite quick-minded to find answers for difficult questions.

Em trai tôi khá nhanh nhạy khi tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi khó.

  1. Sử dụng trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

“…The thing which stands out most is her constantly smiling face. In terms of personality, she is an extremely compassionate and kind-hearted person, so she always gets on well with everyone. My mom is always responsible …For example, she usually prepares delicious meals for me and stands behind to support me whenever I have difficulties…”

constantlyfrequentlyoften
typicallycommonlyrarely
sometimesoccasionallygenerally
seldomhardly everfrom time to time
alwaysusuallyalmost never
neverregularlyevery now and again

Ví dụ:

  • He normally gets good marks in exams.

Anh ấy thường đạt điểm cao trong các kỳ thi.

  • My friends regularly go to an English-speaking club.

Bạn bè của tôi thường xuyên đến một câu lạc bộ nói tiếng Anh.

  • They are typically on time at work.

Họ thường đi làm đúng giờ.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng những cấu trúc khác:

→ Times + time period: once a day, twice a week, three times a month, every two weeks/ years, etc…

  • My friend and I go to the movies twice a month to catch up on the latest film.

Tôi và bạn tôi đi xem phim mỗi tháng hai lần để theo dõi bộ phim mới nhất.

  • My grandmother visits and stays with me three times a month.

Bà tôi đến thăm và ở với tôi ba lần một tháng.

→  Every + time: every morning/ evening/ week/month/ summer vacation/ night, etc….

  • My parents take us to the international firework competition every 2 years.

Bố mẹ đưa chúng tôi đi thi bắn pháo hoa quốc tế 2 năm một lần.

  • Every summer vacation, my father would think of a special trip for us to go on.

Mỗi kỳ nghỉ hè, bố tôi đều nghĩ ra một chuyến đi đặc biệt để chúng tôi đi cùng nhau.

  1. Sử dụng các thì quá khứ

“… I remember once when we were playing hide-and-seek at home, I ran into the garden and hid so well that she couldn’t find me. It was quite a few hours before I decided to come out and my mother was so relieved – she had almost called the police.”

Bạn có thể kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành để nói về 2 hành động trong đó có 1 hành động xảy ra trước hành động còn lại.

  • I was very late. When I arrived, my teacher had already started the lesson.

Tôi đã rất muộn. Khi tôi đến, giáo viên của tôi đã bắt đầu bài học.

  • When I retired he had been in the company for more than 50 years.

Khi tôi nghỉ hưu, anh ấy đã làm việc trong công ty hơn 50 năm.

  • He had lived in this neighborhood when I met him.

Anh ấy đã sống trong khu phố này khi tôi gặp anh ấy.

Native Speaker Words 

Dưới đây là một số từ của người bản ngữ sẽ giúp bạn hiểu câu trả lời trong mẫu câu ở phần tiếp theo.

Beloved for (a)Được yêu quýShe is beloved by all who know her.

Cô ấy được yêu quý bởi tất cả những người biết cô ấy.

Celebrated (a)Nổi tiếngAdele is a celebrated singer in England.

Adele là một ca sĩ nổi tiếng ở Anh.

Be all the ragePhổ biếnShe’s known for her hits which were all the rage in the early 2000s.

Cô được biết đến với những bản hit từng gây sốt vào đầu những năm 2000.

Be known for (a)Nổi tiếng vớiShe is well-known for her outstanding performance.

Cô ấy nổi tiếng với thành tích xuất sắc.

Sense of humor (n)Khiếu hài hướcThey made me so impressed by their sense of humor the first time I met them.

Họ đã khiến tôi rất ấn tượng bởi khiếu hài hước ngay lần đầu tiên tôi gặp họ.

Devote time to (v)Dành thời gian đểI could only devote two hours a day to work.

Tôi chỉ có thể dành hai giờ mỗi ngày để làm việc.

Do charity works/ activities (v)Họat động từ thiệnHe is generous with his time for doing a lot of charity activities.

Anh ấy hào phóng dành thời gian của mình để thực hiện rất nhiều hoạt động từ thiện.

Câu trả lời mẫu

PERSON-Monologue

Xem thêm: Dự đoán đề thi IELTS Speaking 2021

IV. Bài tập dạng PERSON Monologue

Sử dụng công thức và hướng dẫn để thực hành trả lời các câu hỏi sau: 

  • Describe one of your relatives

You should say:

What relation this person is to you

What are your first memories of this person

  • Describe your neighbor

You should say:

When you two become neighbors

How often you meet him/her

  • Describe one of your friends

You should say:

When and where you met this person

How your friend is like

  • Describe a famous person that you are interested in

You should say:

Who this person is

How you know about this person

  • Describe a person you want to spend time with

You should say:

When and how you met him/ her

How often you meet this person

Hi vọng thông qua Unit 4, các bạn đã nắm được cách diễn đạt cho dạng đề PERSON Monologue của IELTS Speaking Part 2 để ăn trọn điểm và nâng band vèo vèo.

Chúc các bạn học vui!

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888