UNIT 6 – IELTS SPEAKING CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU: PART 2 – DẠNG PLACE Monologue Stages 1 + 2

Ở bài học này, chúng ta sẽ học một trong những dạng bài phổ biến của bài thi IELTS Speaking Part 2, đó là mô tả địa điểm – PLACE Monologue. Hãy cùng WISE ENGLISH chinh phục dạng câu hỏi này qua các thông tin được hệ thống cực kỳ chi tiết và vô số tips hữu ích nhé!

I. Tổng quan về dạng PLACE Monologue

Một số câu hỏi liên quan đến chủ đề này là:

1. Talk about a flat or house you would like to own one day

2. Talk about your ideal home

3. Talk about a shopping centre or mall you have visited

4. Talk about a place where people can do sports

5. Talk about a historic place in your country

6. Talk about a garden in your neighborhood

7. Talk about a lake or river you know or have seen

Describe an interesting place in your country.

You should say:

What or where it is

What it looks like

What people do there

Why you think it is an interesting place

Công thức

ANSWER ORDER

Stage 1: Introduce a place and its location

Stage 2: Describe its landscape/ features

Stage 3: Define its significance or purpose

Stage 4: Why it is special and how you feel about it

Xem thêm: Luyện IELTS Speaking từ A đến Z

II. Hướng dẫn cách trả lời dạng PLACE Monologue

Stage 1

1. Sử dụng từ vựng chỉ nơi chốn

  • Hoian is recognized as a World Heritage Site by UNESCO.

(Hội An đã được công nhận là di sản văn hóa thế giới bởi UNESCO).

  • Asian park is an extremely fascinating amusement centre of the city.

(Công viên Châu Á là một trung tâm vui chơi vô cùng hấp dẫn của thành phố.)

2. Sử dụng giới từ chỉ vị trí

  • It’s above a famous restaurant in the city centre.

(Nó nằm trên một nhà hàng nổi tiếng ở trung tâm thành phố.)

  • There are many trees along the river bank.

(Có nhiều cây ở dọc bờ sông.)

Ví dụ

PLACE-Monologue

Language steps

  1. Sử dụng từ vựng chỉ nơi chốn

“…Being famous for its scenic landscape and outstanding food, Danang is definitely one of the best tourist attractions for domestic and international visitors.”

“Maybe it’s a bit unrealistic, but I would love to own a luxury flat…”

ACCOMMODATIONTOURISMNATURAL
housetourist attractionscenic spot
flat/ apartmenthistoric site/ buildingbeach/ park
mansionpalacegarden
campsitemuseumnatural reserve
youth hostelmemorialcountryside
LEISUREENTERTAINMENTRELIGIOUS
leisure centercinematemple
sports groundtheatrechurch
stadiummusic/ concert hallcathedral
art gallerynightclubreligious building
gymamusement parkpagoda
  1. Sử dụng giới từ chỉ vị trí

“Well, an interesting place I would like to talk about is Danang which is located in central

Vietnam…”

“…It’s located in District 1 of Ho Chi Minh city, right in the centre of downtown, close to all the best restaurants and shops…”

Dưới đây là cách sử dụng những giới từ thông dụng chỉ vị trí:

Preposition of placeFollowing NounExample
In+ a large place (states/ cities/ countries/ continents)

+ an enclosed space (building/ car/ traffic

jam)

in Ho Chi Minh city…

in the countryside…

in the middle of the country

in the central part of…

At+ a specific placeat the concert/ university…

at the top of the mountain…

at the end of the…

Over/ above above a Japanese restaurant…

Every day the Vietnamese flag flies over Ba Dinh Square.

Next to/ beside/ by+ a certain place or locationnext to the Dragon bridge…

beside Hoan Kiem Lake…

by the seaside…

Opposite/ across fromCham Museum is just across from the Dragon bridge.

I work opposite my favourite restaurant.

In front ofA beautiful beach is in front of a big hotel.
On+ a surface or roadon the fifth floor…

on a main road…

on the outskirts of the city…

Outside of+ a town/ cityThere’s a fascinating market outside of the city centre.
Near to+ somewhereA small playground is near to my house.
Far fromIt would be far from the city centre.
Between…and…+ two places or

locations

Danang, which is between Hue and Quang Nam province,…

Stage 2

1. Từ vựng chỉ hình dáng và kích cỡ

  • Ba Dinh Square is a vast open space in Hanoi.
  • Bai Dinh is the largest pagoda in Vietnam.

2. Từ vựng chỉ đặc tính và mô tả bên ngoài

  • Vincom Centre is an enormous, shiny shopping mall.
  • St. Paul’s Cathedral in London is a great example of Gothic architecture.

3. Cụm từ nối

  • As well as being a place of great natural beauty, it is also a place of great historical significance.
  • This restaurant is both conveniently located and reasonably priced.

Ví dụ

PLACE-Monologue

Language steps

  1. Sử dụng từ ngữ chỉ hình dáng và kích cỡ

“…as well as the city’s charming beauty ranging from tranquil long beaches, breath-taking vast mountains to verdant national parks…”

“…The apartment would have at least two huge bedrooms, one lounge, a massive kitchen and one or two bathrooms…”

Dưới đây là những tính từ chỉ hình dáng và kích cỡ chắc chắn sẽ giúp bạn ăn trọn điểm trong bài thi IELTS Speaking:

BIGSMALLWIDTHHEIGHTLENGTH
huge/ largelittlenarrowhighlong
massivetinywidetallshort
vastcrampedbroadshortendless
enormousminutethinsquatfar-reaching
giganticminusculethicktoweringwinding

Bạn nên sử dụng những tính từ này kết hợp với các cụm từ người bản xứ hay sử dụng:

  • a vast + mountain range/ landscape/ lake/ desert
  • a massive/ gigantic/ huge/ enormous/ immense + building/ house/ shopping complex/ room
  • a cramped room/ house/ dormitory
  • a broad avenue/ street
  • a squat house/ building
  • a tall/ high building/ mountain
  • a winding path/ country/ mountain
  • a tiny/ minuscule/ incredibly small object/ doorway/ window

Bạn cũng có thể sử dụng các cụm từ sau để nói về kích thước của địa điểm:

  • (number) metres/ kilometres by (number) metres/ kilometres

Ba Dinh Square is 320 metres by 100 metres.

  • (number) metres/ kilometres square

The size of Ba Be Lake in Bac Kan is about 6.5 kilometres square.

  1. Từ vựng chỉ đặc tính và mô tả bên ngoài

“The flat would be on a high floor of a brand-new high-rise apartment block with the most modern architectural style…  The style would be modern,  with varnished wooden floorboards, leather sofas and colorful rugs on the floor. The flat would be very airy and light, with lots of windows…”

BeautifulImpressiveLightDark
appealingawe-inspiringairygloomy
attractivesignificantbrightmurk
lovelythrillingcleardingy
comfortablemajesticwell-litdim
AgeLuxuryUntidyUgly
oldexpensivetattyhorrible
ancientupmarketdustydisgusting
newposhmessyawful
modernluxuriousshabbyunappealing
brand-newopulentcrumbling 
 sumptuousrun-down 

Sau khi đưa ra lý tại sao bạn ngưỡng mộ/ yêu thích người nào đó, bạn nên mở rộng câu trả lời của mình bằng cách nói bạn muốn trở thành một người như họ. Bạn có thể tham khảo những cách dưới đây:

  • I am really impressed by the unique beauty of an ancient church in my hometown.
  • Ba Na Hills is a beautiful theme park that provides many sight-seeing places and amusement activities.

Dưới đây là một số tính từ + cụm từ danh từ phổ biến:

  • a(n) luxurious/ upmarket/ sumptuous/ expensive/ opulent palace/ mansion/ five-star hotel restaurant. (sang trọng/ thượng lưu/ xa hoa/ đắt tiền/ sang trọng)
  • a dusty room/ building/ yard (đầy bụi)
  • a run-down/ shabby old building (cũ nát/ tồi tàn)
  • a crumbling old building/ wall (đổ nát)
  • a tatty curtain/ clothes/ fabric/ wooden structure (sờn)

Khi mô tả về một địa điểm, chúng ta cũng có thể mô tả bề ngoài của nó bằng cách cho biết tòa nhà được làm bằng vật liệu gì. Hãy cùng tìm hiểu một số cụm từ hữu ích để mô tả bên ngoài và đặc tính của nó. 

Be made of+ materialThe Great Wall is made of thousands and thousands of bricks.

Vạn Lý Trường Thành được làm từ hàng ngàn hàng vạn viên gạch.

Be covered in/ with+ objects/ designsA street leading to my house is covered with graffiti.

Một con phố dẫn đến nhà tôi được bao phủ bởi các hình vẽ graffiti.

Be decorated withThis building is decorated with floral patterns on the wall.

Tòa nhà này được trang trí bằng các họa tiết hoa văn trên tường.

Be painted+ colorMy dream house would be painted pink.

Ngôi nhà trong mơ của tôi sẽ được sơn màu hồng.

  1. Sử dụng các cụm từ nối

“…Along with these spectacular views, there are also some places of interest such as centuries-old pagodas, French colonial buildings, gothic style cathedrals, which strike many travellers to this peaceful city…”

  • As well as… also/ as well as + V-ing… also

Ex: As well as being a place of great natural beauty, it is also a place of great historical significance.

Ví dụ: Cũng như là một nơi có vẻ đẹp tự nhiên tuyệt vời, nó cũng là một nơi có ý nghĩa lịch sử to lớn.

  • Besides…also…/ besides + V-ing… also…

Ex: Besides being one of the most popular Japanese restaurants with high quality of food, it also has great customer service.

Ví dụ: Bên cạnh việc là một trong những nhà hàng Nhật Bản nổi tiếng với chất lượng đồ ăn ngon, nó còn có dịch vụ khách hàng tuyệt vời.

  • In addition to… also…/ in addition to + V-ing… also

Ex: In addition to having hosted the important sport contests, the city sport complex is also a fascinating piece of unusual architecture.

Ví dụ: Ngoài việc đã tổ chức các cuộc thi thể thao quan trọng, khu liên hợp thể thao thành phố cũng là một công trình kiến trúc đặc biệt hấp dẫn.

  • Along with… also…

Ex: Along with having beautiful and romantic views, Perfume River in Hue city is also a great place to organize sailing competitions.

Ví dụ: Cùng với cảnh đẹp và lãng mạn, sông Hương ở thành phố Huế còn là nơi tuyệt vời để tổ chức các cuộc thi chèo thuyền.

  • Not only… but also…

Ex: The beauty of this ancient town is not only attractive to domestic visitors but also foreigner travellers.

Ex: Vẻ đẹp của thị trấn cổ kính này không chỉ hấp dẫn du khách trong nước mà còn cả du khách nước ngoài.

  • Both… and…

Ex: The local market in my neighborhood is both conveniently located and reasonably priced.

Ví dụ: Chợ địa phương trong khu phố của tôi vừa có vị trí thuận tiện vừa có giá cả hợp lý.

Native Speaker Words 

Dưới đây là một số từ của người bản ngữ có liên quan đến một chủ đề phổ biến – Tòa nhà. Những từ này sẽ giúp bạn hiểu câu trả lời trong mẫu câu ở phần tiếp theo.

 

Eccentric (n)Kẻ lập dịMost people considered him a harmless eccentric.

Hầu hết mọi người đều coi anh ta là một kẻ lập dị vô hại.

Be impressed byBị ấn tượng bởiVisitors are impressed by the hospitality of local people.
Burst of energy Bùng nổ năng lượngThe city itself is a colorful burst of energy between its fast modernization and charm of the old towns.

Bản thân thành phố là một nguồn năng lượng tràn đầy màu sắc giữa sự hiện đại hóa và nét quyến rũ của những khu phố cổ.

Charming (a)Quyến rũThe cottage is tiny, but it’s charming.

Ngôi nhà nhỏ nhưng quyến rũ.

Tranquil (a)Yên tĩnhI really enjoy the tranquil waters of the lake in this area.

Tôi thực sự thích làn nước yên tĩnh của hồ ở khu vực này.

Breath-taking (a)Tuyệt đẹpThe scene was one of breath-taking beauty.

Khung cảnh là một trong những vẻ đẹp ngoạn mục.

Strike someone (v)Gây ấn tượng với aiWhat strikes me the most is a peaceful landscape of this city.

Điều làm tôi ấn tượng nhất là khung cảnh yên bình của thành phố này.

Verdant (a)Xanh tươiThe verdant trees and plants of the Amazon rainforest are stunningly beautiful.

Cây cối xanh tươi và thực vật của rừng nhiệt đới Amazon đẹp đến ngỡ ngàng.

Spectacular (a)Ngoạn mụcThis city has spectacular sceneries ranging from vast mountain ranges to huge rivers.

Thành phố này có những cảnh đẹp ngoạn mục từ những dãy núi rộng lớn đến những con sông khổng lồ.

Apartment block (n)Căn hộThis time she took him to a room in a large apartment block set near factories.

Lần này cô đưa anh đến một căn phòng trong khu chung cư lớn gần các nhà máy.

Architectural (a)Kiến trúc hiện đạiI am living in a modern architectural building.

Tôi đang sống trong một tòa nhà kiến trúc hiện đại.

Varnished (a)Được sơn PUThe style would be modern, with varnished wooden floorboards.

Phong cách sẽ là hiện đại, với ván sàn gỗ được sơn PU.

Airy (a) Thoáng mátThe office was light and airy.

Văn phòng sáng sủa và thoáng mát.

Câu trả lời mẫu

PLACE-Monologue

Xem thêm: Dự đoán đề thi IELTS Speaking 2021

III.  Redundant languages dành cho IELTS Speaking Part 2

Khi đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi, chúng ta không nên đi thẳng vào ý chính/ quan điểm của mình mà nên có cụm từ bắt đầu/ câu mở đầu.

1. Các cụm từ mở đầu

  • So to start/ begin with, I would like to talk/ tell you about…
  • The place I would like to talk about is…
  • I guess I could begin by saying that the place I would like to describe is…

2. Sử dụng từ nối để chuyển ý

  • Going on to the next point, which is …, I really need to add that…
  • Now with regard to the next question…, I’d like to add/ mention that… 
  • Now on the subject of…, what I need to emphasize here is that
  • In terms of/ And now with reference to…, the point I want to make here is that…
  • Moving onto the next question of…, I would like to explain that…

3. Các cụm từ kết bài

  • Finally/ To end with,
  • As a final point,…
  • Finally then,…
  • As a final point, if time permits, I’d like to bring in the point of…

4. Ví dụ

Describe your childhood home.

You should say:

What type of house / flat it was Where it was located

What you liked about it

Whether you still live in this house/flat

Right then, I guess I could begin by saying that it was a spacious rural house in the village that I was born in. It was a single-story house with about five bedrooms. Regarding the theme of where it was located, and the thing that needs to be highlighted here is that it was set in lush fields near a range of mountains. Actually, it was quite isolated – the nearest town was about 10km away and the roads were quite bumpy. 

Moving forward onto the area of what I liked about it, I would like to explain that although I don’t remember too much about it, the things that have always stayed in my mind are the thatched roof which made it nice and cool in the hot summer months and the communal courtyard we shared with our neighbors. Finally then, moving onto the question of whether I still live in this house and as I’ve already mentioned I was born in this house but I moved out when I was about 10 years old.

IV. Bài tập dạng PLACE Monologue

Sử dụng công thức và hướng dẫn để thực hành trả lời các câu hỏi sau: 

  • Describe a historical place that you know about. 

You should say:

Where it is located

What the place is like

  • Describe a foreign country you have never been to.

You should say:

Where the country is

When you will go there

  • Describe a garden in your neighborhood.

You should say:

Where the garden is

How it looks like

  • Describe a quiet place

You should say:

Where it is

What the place is like

  • Describe an enjoyable place you visited in the countryside.

You should say:

When you visited this place

How enjoyable the place was

Hi vọng thông qua Unit 6, các bạn đã nắm được cách diễn đạt cho dạng đề PLACE Monologue của IELTS Speaking Part 2 để ăn trọn điểm và nâng band vèo vèo.

Chúc các bạn học vui!

Follow ngay FanpageGroup cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Tìm hiểu thêm:

Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi

Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản

Ưu đãi học phí lên đến 45% khi đăng ký khóa học IELTS ngay hôm nay

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888