UNIT 8 – IELTS WRITING TASK 2 – CÁCH VIẾT DẠNG BÀI DISCUSSION AND OPINION ESSAY, CAUSES/PROBLEMS/SOLUTIONS, TWO-PART QUESTIONS

Ở bài học này, WISE ENGLISH sẽ hướng dẫn bạn cách viết phần Thân bài cho các dạng bài: Discussion and Opinion Essay, Causes/ Problems/ SolutionsTwo-part questions trong bài thi IELTS Writing Task 2. Hãy cùng theo dõi những kiến thức dưới đây để nắm rõ cách lập dàn ý cho các dạng bài này nhé.

Discussion and Opinion Essay

I. Chiến lược làm bài

Trước khi bắt đầu vào cách viết cụ thể của từng dạng bài, hãy cùng ôn lại các cấu trúc phần thân bài của một bài essay trong Writing task 2 nhé.

 Trường hợp 1: Nếu chỉ có 1 ý lớn trong một đoạn:

1. Câu chủ đề (Ý chính)

2. Giải thích / Mở rộng

3. Ví dụ

3. Mệnh đề nhượng bộ (nếu cần)

 Trường hợp 2: Nếu có 2-3 ý trong một đoạn thân bài:

1. Câu chủ đề (Ý chính)

2. Luận điểm 1.

  • Giải thích / Mở rộng cho ý tưởng 1
  • Ví dụ cho ý tưởng 1
  • Nhượng bộ (nếu cần)

3. Luận điểm 2.

  • Giải thích / Mở rộng cho ý tưởng 2.
  • Ví dụ cho ý tưởng 2.
  • Mệnh đề nhượng bộ (nếu cần).

Note: Đôi khi bạn có thể đưa ra ví dụ trước khi giải thích ý tưởng 

(Ý tưởng → Ví dụ → Giải thích).

Tìm hiểu thêm: IELTS Writing Task 1 – Cách miêu tả biểu đồ tĩnh (Static Chart)

II. Các cụm từ hữu ích trong bài essay

Trong IELTS Writing task 2, bạn bắt buộc phải trình bày các luận điểm và ví dụ thuyết phục. Để làm cho bài luận của bạn mạch lạc và logic hơn, bạn nên sử dụng các từ và cụm từ liên kết.

Dưới đây là một số cụm từ được đề xuất hữu ích để viết một bài luận:

 

PurposeRecommended phrases
Phát biểu ý kiến
  • In my opinion, …
  • I strongly agree/disagree with the idea that…
  • My opinion is that …
  • In my view, …
  • From my point of view, …
  • From my perspective, …
  • As far as I am concerned, …
  • It seems to me that …
  • I am of the opinion that …
  • Similarly,…
Đưa ra sự so sánh
  • Likewise… 
  • Unlike/Compared to …
  • At the same time, …
  • On the other hand, …
  • On the contrary, …
  • On the flip side, …
  • Whereas…
Đưa ra sự đối lập
  • By contrast
  • However/Nevertheless, …
  • In spite of/ Despite of the fact that …
  • In contrast to this, …
  • Meanwhile
  • As an example/evidence, …
  • For example/instance, …
  • To show an example, …
Đưa ra một ví dụ
  • An example is …
  • Take … as an example, …
  • … could be a good/ideal/evident/typical example.
  • When it comes to …
  • Furthermore, …
Đưa ra ví dụ, quan điểm mới
  • In addition, …
  • Another point worth noting/mentioning/ pointing out is …
  • Another factor to consider is …
  • It goes without saying that …
Khẳng định lại quan điểm
  • Obviously/Apparently, … 
  • There can be no doubt that …
  • It is undeniable that …
  • Therefore, we can say beyond any doubt that …
  • A major cause of … is …
  • Perhaps the major/main/primary cause of this is …
Đưa ra nguyên nhân
  • An additional cause of … is …
  • … also plays a role in …
  • … is (often/usually) responsible for …
  • … should take measures to …
Đề xuất giải pháp
  • … ought to take steps to …
  • It might be a good idea for us to …

Xem thêm: IELTS WRITING – Cách viết Overview

III. Chiến lược viết phần Body

1. Discussion and Opinion Essay

Trong loại bài luận này, bạn được yêu cầu thảo luận hai mặt của một vấn đề và nêu ý kiến của mình.

E.g: Some people think that it is best to live in a horizontal city while others think of a vertical city.  Discuss both views and give your opinion.

(Một số người nghĩ rằng tốt nhất là sống trong một thành phố phát triển theo chiều ngang trong khi những người khác nghĩ rằng một thành phố phát triển theo chiều dọc. Thảo luận cả hai quan điểm và đưa ra ý kiến của bạn.)

PLANNING:

Step 1: Gạch chân từ khóa trong câu hỏi chủ đề. Câu hỏi yêu cầu bạn “thảo luận cả hai quan điểm” và “đưa ra ý kiến của bạn”, do đó bạn cần viết một bài luận Thảo luận + Ý kiến.

Step 2: Lập dàn ý

  • Mở bài: Viết lại đề bài + nêu ra quan điểm cá nhân 
  • Thân bài 1: Thảo luận về quan điểm trái ngược
  • Thân bài 2: Nêu ra quan điểm cá nhân, thảo luận quan điểm bạn đồng ý
  • Kết bài: Viết lại đề bài +  khẳng định quan điểm cá nhân 

Step 3: Lên ý tưởng

Body 1

(Living in a horizontal city)

Body 2

(Living in a vertical city + State your opinion)

  • People pay less for building services.

Explanation: If living in a private house, people do not have to spend on building services.

  • It is safer

Example: If there is a fire starting in a house, people can quickly escape from dangerous areas.

  • There are more spaces for public usage.

Explanation: There will be less land used for residential areas, so public buildings could be built.

  • It is much more convenient.

Explanation: Because shopping malls and service chains are included.

Body 1: Discuss the first viewpoint – Living in a horizontal city

  • Topic sentence: On the one hand, it is beneficial for residents to live in a horizontal city because of its advantages.

Một mặt có lợi cho cư dân sống ở thành phố phát triển theo chiều ngang vì những thuận lợi của nó.

  • Supporting idea 1: Firstly, people have to pay less for building services

Thứ nhất, mọi người phải trả ít hơn cho các dịch vụ xây dựng

  • Explanation for supporting idea 1: If residents settle in a private house, they may save a great deal of money since they do not have to spend a sum on any charges for building services.

Nếu cư dân định cư trong một ngôi nhà riêng, họ có thể tiết kiệm được rất nhiều tiền vì họ không phải chi một khoản cho bất kỳ khoản phí nào cho các dịch vụ xây dựng.

  • Supporting idea 2: Secondly, it is safer for inhabitants when emergencies occur.

Thứ hai, an toàn hơn cho người dân khi xảy ra trường hợp khẩn cấp.

  • Example for supporting idea 2: For example, if there is a fire starting in a house, they can quickly escape from dangerous areas because the building is not too high and it would not take much time to leave.

Ví dụ, nếu có đám cháy bắt đầu trong một ngôi nhà, họ có thể nhanh chóng thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm vì tòa nhà không quá cao và sẽ không mất nhiều thời gian để rời đi.

Body 2: Discuss the 2nd viewpoint – Living in a vertical city + State your opinion

  • Topic sentence: On the other hand, it seems to me that living in a vertical city is the best choice.

Mặt khác, đối với tôi, có vẻ như sống trong một thành phố phát triển theo chiều dọc là lựa chọn tốt nhất.

  • Supporting idea 1: A city with skyscrapers could have more spaces for public usage.

Một thành phố với những tòa nhà chọc trời có thể có nhiều không gian hơn cho việc sử dụng công cộng.

  • Explanation for supporting idea 1: In particular, there will be less land used for residential areas due to the construction of high buildings. As a result, the government could take advantage of land to build hospitals, schools or places for entertainment.

Đặc biệt, sẽ có ít đất sử dụng cho các khu dân cư do việc xây dựng nhà cao tầng. Do đó, chính phủ có thể tận dụng quỹ đất để xây dựng bệnh viện, trường học hoặc các địa điểm vui chơi giải trí.

  • Supporting idea 2: Furthermore, it is much more convenient for residents to live in an apartment in a tall building.

Hơn nữa, cư dân sống trong căn hộ ở nhà cao tầng sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.

  • Explanation for supporting idea 2: This is simply because a wide range of goods and services are often included in high buildings thanks to shopping malls and service chains on lower floors.

Điều này đơn giản là vì nhiều loại hàng hóa và dịch vụ thường được đưa vào các tòa nhà cao nhờ các trung tâm mua sắm và chuỗi dịch vụ ở các tầng thấp hơn.

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

2. CAUSES/PROBLEMS AND SOLUTIONS

Trong dạng bài luận này, có ba dạng cụ thể mà bạn có thể gặp trong IELTS Writing task 2, bao gồm Nguyên nhân và Vấn đề, Nguyên nhân và Giải pháp, Vấn đề và Giải pháp.

Có một cấu trúc Thân bài chi tiết cho từng loại esay cụ thể:

Causes and Problems:

E.g: Nowadays, more and more people decide to have children later in their life. What are the causes? What are the effects on society and family life?

(Ngày nay, ngày càng nhiều người quyết định có con muộn. Nguyên nhân là gì? Ảnh hưởng gì đến xã hội và đời sống gia đình?)

Lập dàn ý:

Step 1: Gạch chân từ khóa trong câu hỏi chủ đề. Câu hỏi yêu cầu bạn xác định “nguyên nhân” và “ảnh hưởng”, do đó bạn cần viết một bài luận Nguyên nhân và Vấn đề.

Step 2: Lập dàn bài

  • Mở bài: Viết lại đề bài
  • Thân bài 1: Nêu ra một vài nguyên nhân
  • Thân bài 2: Nêu ra một số vấn đề liên quan
  • Kết bài: Viết lại đề bài

Step 3: Lên ý tưởng

Body 1 (Causes)Body 2 (Problems)
  • People have more time to enjoy their lives.

→ E.g : It is easier for a young couple to travel when they do not have a baby.

  • Young people have lower income.

→ Mở rộng: Therefore they have children later to ensure a better life for them.

  • This could create an age gap.

→ Giải thích: It is harder for generations to communicate with each other.

  • Babies could be less physically healthy.

→ Giải thích: It may affect the quality of the future workforce.

Body 1: Causes

  • Topic sentence: To begin with, there are several reasons why a number of individuals want to have children later in their life.

(Để bắt đầu, có một số lý do tại sao một số cá nhân muốn có con muộn.)

  • Supporting idea 1: Firstly, this choice allows them to have more time to enjoy life when they are young.

(Thứ nhất, lựa chọn này cho phép họ có nhiều thời gian hơn để tận hưởng cuộc sống khi còn trẻ.)

 

  • Ví dụ cho supporting idea 1: For example, it is easier for a young couple to travel when they do not have a baby to nurture.

(Ví dụ, một cặp vợ chồng trẻ sẽ dễ dàng đi du lịch hơn khi họ không phải nuôi dưỡng con cái.)

  • Supporting idea 2: Secondly, people who are at the early stage of their career usually have lower income compared to when they are older.

(Thứ hai, những người ở giai đoạn đầu của sự nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so với khi họ lớn tuổi.)

  • Giải thích cho supporting idea 2: Therefore, many people decide to start raising a family after having enough money to ensure a better life for their children.

(Vì vậy, nhiều người quyết định bắt đầu lập gia đình sau khi có đủ tiền để đảm bảo cuộc sống tốt hơn cho con cái của họ.)

Body 2: Problems

  • Topic sentence: However, this tendency might bring about some negative effects on both family life and society.

(Tuy nhiên, khuynh hướng này có thể mang lại một số tác động tiêu cực đến cuộc sống gia đình và xã hội.)

  • Supporting idea 1: The first impact is that having children later will cause a significant age gap between two generations.

(Tác động đầu tiên là việc có con muộn hơn sẽ gây ra khoảng cách tuổi tác đáng kể giữa hai thế hệ.)

  • Giải thích cho supporting idea 1: This makes it harder for parents to understand and communicate with their offspring.

(Điều này khiến cha mẹ khó hiểu và giao tiếp với con cái của họ.)

  • Supporting idea 2: Additionally, if people give birth when they are too old, the babies being born might be less physically healthy.

(Ngoài ra, nếu mọi người sinh con khi quá già, những đứa trẻ được sinh ra có thể kém khỏe mạnh về thể chất.)

  • Giải thích supporting idea 2: This might adversely affect the quality of the future workforce if too many people decide to follow this trend.

(Điều này có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng của lực lượng lao động trong tương lai nếu quá nhiều người quyết định theo xu hướng này.)

Causes and Solutions:

Example: Gạch chân từ khóa trong câu hỏi chủ đề. Câu hỏi yêu cầu bạn xác định “nguyên nhân chính” và “giải pháp”, do đó bạn cần viết một bài luận Nguyên nhân và Giải pháp.

 Lập dàn ý:

Step 1: Underline key words in the topic question. The question

asks you to identify “the primary causes” and “solutions”, therefore you need to write a Causes and Solutions essay.

Step 2: Lập dàn ý

  • Mở bài: Viết lại đề bài
  • Thân bài 1: Nêu ra một vài nguyên nhân
  • Thân bài 2: Đưa ra các giải pháp
  • Kết bài: Viết lại đề bài

Step 3: Lên ý tưởng

Body 1 (Causes)Body 2 (Solutions)<