IELTS WRITING UNIT 2 – HỌC IELTS WRITING TASK 1 INTRODUCTION

Trong bài viết này, WISE ENGLISH sẽ hướng dẫn bạn viết Introduction trong IELTS Writing Task 1 để bất cứ ai cũng có thể viết được phần mở  đầu dễ dàng.

Lời khuyên về thời gian dành cho bài viết Task 1 trong kì thi IELTS phần IELTS Writing là 20 phút, vậy làm sao để viết được phần mở đầu nhanh chóng, đúng yêu cầu đề bài? Cùng WISE tìm hiểu nhé!

writing-task-1-introduction-ielts-writing

I. Các bước viết Introduction trong IELTS Writing Task 1

Bước 1: Luôn luôn đọc yêu cầu đề bài cẩn thận

Bước 2: Nhận dạng biểu đồ và đọc hiểu biểu đồ

Bước 3: Gạch chân các từ khóa KEYWORDS và thông tin chính trong câu hỏi

Bước 4: Paraphrase (diễn đạt lại) đề bài để viết INTRODUCTION.

Xem thêm: IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Proccess

II. Các cách Paraphrase đề bài trong bài thi IELTS Writing

1. Cách 1: Sử dụng từ đồng nghĩa

Sử dụng từ đồng nghĩa là cách cơ bản nhất đề viết phần mở đầu cho bất cứ đề bài nào, bạn chỉ cần thay thế các từ trong đề bằng các từ đồng nghĩa với chúng mà không làm thay đổi ý nghĩa cũng như trật tự câu.

Cách này được thực hiện theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Xác định các thành phần của câu: Chủ ngữ – Động từ và các thông tin chính WHAT – WHEN trong đề bài
  • Bước 2: Sử dụng từ đồng nghĩa thay thế các từ trong câu mở đầu.

Một số cụm từ đồng nghĩa thông dụng có thể thay thế cho nhau trong Task 1 như:

Writing Task 1 - Introduction

Cách viết Introduction IELTS Writing Task 1

  • Bước 3: Tiến hành thay thế từ/cụm từ đồng nghĩa để viết.

E.g: The graph below shows the proportion of the population aged 65 and over between 2000 and 2010 in Japan, the USA, and Vietnam.

Hướng dẫn làm bài:

Đầu tiên, đọc đề bài và xác định dạng biểu đồ cũng như xác định chủ ngữ và động từ trong đề.

Chủ ngữ: The graph

Động từ: shows

Tiếp theo, tập trung phân tích các yếu tố WHAT – WHEN

The graph below shows the proportion of the population aged 65 and over between 2000 and 2010 in Japan, the USA and Vietnam.

WHATthe proportion of the population aged 65 and over
WHENbetween 2000 and 2010

Sau khi đã xác định các thông tin cần thiết, tiến hành sử dụng từ đồng nghĩa để thay thế Chủ ngữ/ Động từ/What/When trong phần mở đầu

Cuối cùng, viết phần mở đầu bằng cách diễn đạt lại thông tin của đề bài.

tự học ielts writing

Như vậy chúng đã hoàn chỉnh phần mở đầu nhanh chóng và dễ dàng, bây giờ các bạn hãy luyện tập viết INTRODUCTION cho đề bài sau theo cách 1.

Exercise: The table below shows the percentage of the population by age groups in one town who rode bicycles in 2011.

Bài mẫu gợi ý:

The table compares the proportion of people using bicycles in 5 age groups and by gender during the year 2011.

Tìm hiểu thêm: 05 cấu trúc mô tả MAP trong IELTS Writing Task 1

2. Cách 2:  Thay đổi cấu trúc câu

Có một số công thức có thể giúp bạn viết tốt một phần INTRODUCTION từ đề bài như sau:

Công thức 1:

The … chart/graph shows/illustrates + [category] + in terms of + [data]

Ví dụ:

Question: The line graph below compares the percentage of people aged 65 and over from

(data)

1940 to 2040 in Japan, Indonesia and China.

(categories)

  • INTRODUCTION: The line graph compares three countries, namely Japan, Indonesia and China in terms of the proportion of 65-and over-year-old people between 1940 and 2040.

Exercises

Question: The charts below show the growth in the population in some of the world’s largest cities including Tokyo, New York, Shanghai, Bombay, and Jakarta.

  • INTRODUCTION:

Công thức 2:

The …chart/graph shows/illustrates + how + Clause

Question: The two pie charts below show changes in world population by a region between 1900 and 1909.

Với phương pháp này, cụm danh từ sẽ chuyển đổi thành mệnh đề như sau:

“Changes in world population by a region” =>  “global population changed according to a region”

  • INTRODUCTION: The two pie charts illustrate how global population changed according to a region from 1900 to 1909.

Exercises

Question: The pie charts show the generation of electricity in Germany and France from all sources and renewables in the year 2009.