IELTS WRITING UNIT 4 – IELTS WRITING TASK 1 BODY GRAPHS WITH A TREND

Nếu như bạn còn đang lăn tăn không biết cách mô tả một biểu đồ trong IELTS Writing sao cho đúng thì bài viết ngày hôm nay của WISE ENGLISH sẽ giúp các bạn giải đáp những thắc mắc về cách viết phần BODY – Graphs with a trend (Biểu đồ biến thiên theo thời gian/biểu đồ xu hướng) của cuốn sách IELTS Writing task 1.

I. Biểu đồ biến thiên theo thời gian là gì?

Graphs with a trend hay còn gọi là dynamic chart là những biểu đồ thể hiện sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian (năm, thập kỉ,…).

Tips viết bài cần lưu ý:

  • Tập trung vào sự thay đổi trong khoảng thời gian đề bài cho
  • Sử dụng trạng từ và tính từ đi kèm với động từ và danh từ để mô tả biểu đô
  • Sử dụng từ vựng phù hợp với mô tả biểu đồ
  • Đừng quên so sánh những đặc điểm khác nhau trong biểu đồ

Xem thêm: IELTS Writing Task 1 – Dạng bài Proccess

II. Một số từ vựng hữu ích trong IELTS Writing task 1

Những từ vựng/ cụm từ trong các bảng dưới đây được sử dụng để mô tả những thay đổi trong 1 biểu đồ

1. Từ vựng mô tả các xu hướng lên hoặc xuống

tu-vung-ielts

E.g.1: The expenditure on food and clothes rose by $1000.

(Sự chi tiêu cho thức ăn và quần áo tăng đến $1000.)

E.g.2: There was a drop in the number of people who cycled in 2011.

(Sự chi tiêu cho thức ăn và quần áo tăng đến $1000.)

2. Từ vựng mô tả sự không thay đổi hoặc sự thay đổi bất thường

graphs with a trend

E.g:There was a fluctuation in the number of people owning cars in Europe between 2000 and 2005.

(Có một sự thay đổi bất thường về số người sở hữu xê ô tô ở Châu Âu giữa năm 2000 và 2005.)

3. Từ vựng mô tả điểm cao nhất và thấp nhất trong biểu đồ

IELTS Writing Task 1 Graphs with a trend

E.g: The number of viewers reached the peak of/ peaked at 3.8 million in May.

(Số lượng người xem đạt đỉnh điểm 3.8 triệu vào tháng 5.)

Tìm hiểu thêm: 05 cấu trúc mô tả MAP trong IELTS Writing Task 1

III. Một số cấu trúc thông dụng

1. Mô tả xu hướng tăng hoặc giảm

Cấu trúc 1: