UNIT 3 – IELTS WRITING TASK 1 – CÁCH MÔ TẢ BIỂU ĐỒ ĐỘNG – DYNAMIC CHART

Ở bài học này, WISE ENGLISH sẽ hướng dẫn bạn cách phân tích biểu đồ động và cách viết bài mô tả loại biểu đồ này một cách hiệu quả nhất. Hãy cùng theo dõi những kiến thức dưới đây để nắm rõ cách viết dạng bài này nhé.

I. General Information

Một dạng câu hỏi trong Task 1 là mô tả biểu đồ động hoặc biểu đồ thể hiện xu hướng thay đổi theo thời gian. Bạn có thể được yêu cầu viết về các dạng đồ thị khác nhau như line graph, pie chart, table hoặc bar chart. Đối với biểu đồ động, bạn sẽ thấy một khoảng thời gian trong tiêu đề của biểu đồ (VD: the annual earnings of three bakeries in London, 2000-2010).

II. Từ vựng mô tả biểu đồ

Noun

Verb

Verb (past)

a rise

an increase 

a growth

rise 

increase

grow

 go up

rose 

increased

grew

went up

a soar 

a surge 

a climb

a jump

soar 

surge 

climb

jump

soared 

surged 

climbed

jumped

a peakpeakpeaked
an improvement 

a recovery

improve 

recover

improved 

recovered

a fall

a decrease

a decline 

a drop

a reduction

fall 

decrease

decline 

drop

reduce

go down

fell 

decreased

declined 

dropped

Reduced

went down

a dip

a plunge

a plummet

dive 

plunge 

plummet

dived/dove 

plunged 

plummeted

a fluctuation 

a variation

fluctuate varyfluctuated 

varied

 

AdjAdv
sudden 

rapid 

quick

drammatic

sharp

steep

suddenly 

rapidly 

quickly 

dramatically 

sharply

steeply

steady 

consistent 

smooth 

continual

stable

steadily 

consistently 

smoothly 

continually

stably

gradual

slow 

slight

gradually

slowly 

slightly

1. Động từ và trạng từ

Ví dụ: 

1. The proportions of elderly people in the USA and Sweden have increased dramatically over the next 50 years.

Tỷ lệ người cao tuổi ở Hoa Kỳ và Thụy Điển đã tăng lên đáng kể trong vòng 50 năm tới.

2.  After 2020, the percentage of elderly people in Japan is predicted to rise gradually.

Sau năm 2020, tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản được dự đoán sẽ tăng dần.

3. The figures for Japan soared between 1940 and 2000.

Các số liệu về Nhật Bản đã tăng vọt từ năm 1940 đến năm 2000.

 4. From 1980 to 2020, the proportion of the population aged 65 and over in the USA dropped slightly.

Từ năm 1980 đến năm 2020, tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ở Hoa Kỳ giảm nhẹ. 

Lưu ý: Các động từ mô tả sự tăng hoặc giảm lớn, như tăng vọt (soar) hoặc giảm mạnh (plummet), không cần trạng từ, vì chúng ta đã biết rằng chúng mô tả một sự thay đổi lớn. Tuy nhiên, tất cả các động từ trong hai cột đầu tiên của bảng trên đều cần một trạng từ, để cho người đọc biết bạn đang nói về loại tăng hoặc giảm nào. 

2. Tính từ và danh từ

Ví dụ: 

1.There will be a dramatic increase in the proportions of elderly people in the USA and Sweden over the next 50 years.

Tỷ lệ người cao tuổi ở Mỹ và Thụy Điển sẽ tăng lên đáng kể trong vòng 50 năm tới.

2. There was a gradual rise in the percentage of elderly people in Japan from 2000 to 2005.

Tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản tăng dần từ năm 2000 đến năm 2005.

3. There was a slow decline in the figures for Japan between 1940 and 2000.

Các số liệu về Nhật Bản từ năm 1940 đến năm 2000 đã giảm chậm.

4. From 1980 to 2010, there was a significant drop in the proportion of the population aged 65 and over in the USA.

Từ năm 1980 đến năm 2010, tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ở Hoa Kỳ đã giảm đáng kể. 

3. Sử dụng đúng giới từ

Biểu đồ động cho biết những thay đổi theo thời gian. Khi mô tả các dữ liệu trong loại biểu đồ này, bạn cần sử dụng những giới từ chỉ xu hướng thay đổi của thông tin. Điều này sẽ giúp bạn nâng cao band điểm của mình.

3.1 Những giới từ thường gặp

  • There was an increase in the population after 1998.

Dân số sau năm 1998 đã tăng lên.

  • There was a population increase of 30% after 1998.

Dân số tăng 30% sau năm 1998.

  • Sales of cars dropped from 30,000 units to 10,500 units over a 3 year period.

Doanh số bán ô tô giảm từ 30.000 chiếc xuống còn 10.500 chiếc trong thời gian 3 năm.

  • Car sales saw a decrease from 30,000 units to 10,500 units over a 3 year period.

Doanh số bán ô tô giảm từ 30.000 chiếc xuống còn 10.500 chiếc trong vòng 3 năm.

pasted image 0

  1. The proportion of passengers dropped from 400 to just under 200.

Tỷ lệ hành khách giảm từ 400 xuống chỉ còn dưới 200.

     2. The proportion of passengers dropped by just over 200.

Tỷ lệ hành khách chỉ giảm hơn 200 người.

     3. There was a decrease in passengers from 400 to just under 200.

Lượng hành khách giảm từ 400 xuống chỉ còn dưới 200. 

→ Để thể hiện sự thay đổi lên xuống của dữ liệu, bạn có thể sử dụng giới từ “from … to …”

→ Giới từ “of” được sử dụng sau danh từ, ý chỉ một khoảng tăng hoặc giảm bao nhiêu

→ Giới từ “in” được sử dụng sau động từ và trước đối tượng mô tả của biểu đồ. 

Lưu ý: Cẩn thận khi sử dụng giới từ ‘by’ và ‘to’.

pasted image 1

  • From April to May the figure declined to 15%.
  • From May to June the figure increased to 30%

→ Giới từ “to” được sử dụng khi nói dữ liệu tăng hay giảm đến một con số nào đó.

pasted image 2

  • From April to May the figure declined by 15%
  • From June to July the figure increased by a very small amount.

→ Giới từ “by” được sử dụng khi nói về mức độ tăng hay giảm của một dữ liệu.

3.2.  Giới từ chỉ thời gian

→ “In”, “over”, “during” + a set time period

  • Car production increased by 20% in 2010.

Sản lượng ô tô tăng 20% trong năm 2010.

  • Sales of iPhones declined in January.

Doanh số bán iPhone giảm trong tháng Giêng.

  • Visitor numbers witnessed fluctuations over the 5 year period.

Số lượng khách đã chứng kiến sự biến động trong khoảng thời gian 5 năm.

  • Coal exports declined considerably over the two decades.

Xuất khẩu than đã giảm đáng kể trong hai thập kỷ.

  • Passenger numbers showed a slight increase during the whole period.

Lượng hành khách tăng nhẹ trong cả giai đoạn. 

→ “Between…and”

  • Car production increased sharply between 2010 and 2012.

Sản lượng ô tô tăng mạnh từ năm 2010 đến năm 2012.

  • The proportion of visitors to the museum saw declines between January and November.

Tỷ lệ du khách đến bảo tàng đã giảm từ tháng Giêng đến tháng Mười Một. 

→ “Begin at”, “end at”, “stood at”

  • The proportion of car exports stood at 30,000 in 2012.

Tỷ trọng xuất khẩu ô tô là 30.000 vào năm 2012.

  • Sales figures for electronics ended at just under 25% in the last quarter.

Doanh số bán hàng điện tử chỉ đạt dưới 25% trong quý vừa qua.

  • In 1990 the figure for nuclear energy used in France began at 50%.

Năm 1990, con số về năng lượng hạt nhân được sử dụng ở Pháp bắt đầu ở mức 50%. 

III. Cách sử dụng thì chính xác

Sử dụng các thì thích hợp trong IELTS Writing task 1 là điều cần thiết nếu bạn muốn đạt band cao.

Để xác định thì phù hợp, bạn cần nhìn vào tiêu đề của biểu đồ và thông tin trên hai trục để xác định khung thời gian nên được sử dụng. 

Ví dụ:

  • Nếu thời gian là một thời điểm trong quá khứ, e.g: January 1990, thì chúng ta nên dùng thì quá khứ.
  • Nếu nó có những dự đoán trong tương lai, e.g: The year 2045, chúng ta nên sử dụng các thì tương lai.

Dưới đây là một số thì có thể được sử dụng trong Task 1. Hãy nhớ rằng, thì bạn sử dụng sẽ phụ thuộc vào thông tin hiển thị trên biểu đồ. 

  1. Present Perfect:

Chúng ta sử dụng thì này thường để nói về một hành động đã xảy ra vào một thời điểm không xác định trước hiện tại. Khoảng thời gian chính xác không quan trọng. Khi viết Task 1, chúng ta sử dụng thì này để nói về những thay đổi trong dữ liệu đã xảy ra trong một khoảng thời gian.

E.g: The price of oil has fallen by $5 a barrel every week since July. 

(Giá dầu đã giảm 5 USD / thùng mỗi tuần kể từ tháng Bảy). 

  2. Present Perfect Continuous

Chúng ta sử dụng thì này để thể hiện rằng điều gì đó đã bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến bây giờ.

E.g: Oil prices have been decreasing since July. 

(Giá dầu đã giảm kể từ tháng Bảy). 

 3. Future Perfect

Chúng ta sử dụng thì này để nói rằng một cái gì đó sẽ được hoàn thành vào một thời điểm cụ thể trong tương lai. Chúng ta thường sử dụng nó với ‘by’ hoặc ‘in’.

E.g: The price of oil will have reached $300 a barrel by 2020. 

(Giá dầu sẽ đạt 300 USD/ thùng vào năm 2020).

 4. Past Simple

Sử dụng thì này để nói về một hành động bắt đầu và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

E.g: The price of oil fell from $150 in Jan 2014 to $50 in Jan 2015. 

(Giá dầu đã giảm từ $ 150 vào tháng 1 năm 2014 xuống còn $ 50 vào tháng 1 năm 2015).

IV. Bài mẫu

pasted image 3

 

The line graph compares the percentage of people aged 65 or more in three countries over a period of 100 years.

It is clear that the proportion of elderly people increases in each country between 1940 and 2040. Japan is expected to see the most dramatic changes in its elderly population.

In 1940, around 9% of Americans were aged 65 or over, compared to about 7% of Swedish people and 5% of Japanese people. The proportions of elderly people in the USA and Sweden rose gradually over the next 50 years, reaching just under 15% in 1990. By contrast, the figures for Japan remained below 5% until the early 2000s.

Looking into the future, a sudden increase in the percentage of elderly people is predicted for 

Japan, with a jump of over 15% in just 10 years from 2030 to 2040. By 2040, it is thought that around 27% of the Japanese population will be 65 years old or more, while the figures for Sweden and the USA will be slightly lower, at about 25% and 23% respectively.

(178 words)

Dịch: Biểu đồ đường so sánh tỷ lệ phần trăm người từ 65 tuổi trở lên ở ba quốc gia trong khoảng thời gian 100 năm.

Rõ ràng là tỷ lệ người cao tuổi tăng lên ở mỗi quốc gia trong khoảng thời gian từ năm 1940 đến năm 2040. Nhật Bản dự kiến sẽ chứng kiến những thay đổi mạnh mẽ nhất về dân số cao tuổi.

Năm 1940, khoảng 9% người Mỹ từ 65 tuổi trở lên, so với khoảng 7% người Thụy Điển và 5% người Nhật Bản. Tỷ lệ người cao tuổi ở Mỹ và Thụy Điển tăng dần trong 50 năm tiếp theo, chỉ đạt dưới 15% vào năm 1990. Ngược lại, con số của Nhật Bản vẫn ở mức dưới 5% cho đến đầu những năm 2000.

Nhìn về tương lai, tỷ lệ người cao tuổi tăng đột biến được dự đoán là cho Nhật Bản, với mức tăng hơn 15% chỉ trong 10 năm từ 2030 đến 2040. Đến năm 2040, người ta cho rằng khoảng 27% dân số Nhật Bản sẽ từ 65 tuổi trở lên, trong khi con số của Thụy Điển và Hoa Kỳ sẽ là thấp hơn một chút, lần lượt vào khoảng 25% và 23%.

V. Practice

Bài 1: International migration in the UK

pasted image 4

Bài 2: Internet Users as percentage of population

wirting-image

Bài 3: The table shows the results of surveys in 2000, 2005 and 2010 about one university. 

writing-image-post

Bài 4: The chart below shows how frequently people in the USA ate in fast food restaurants between 2003 and 2013.

writing-image-post-1

Hi vọng thông qua Unit 3, các bạn đã học được cách phân tích và mô tả biểu đồ động một cách hiệu quả cũng như cách sử dụng các cấu trúc câu khác nhau với động từ, danh từ, tính từ và trạng từ một cách chính xác. 

Chúc các bạn học vui!

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888