BẰNG IELTS, CHỨNG CHỈ IELTS VÀ 9 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KỲ THI IELTS

Chứng chỉ IELTS hay bằng IELTS là một trong những bằng tiếng Anh có uy tín trên toàn cầu cùng với TOEIC, TOEFL, TOEFLibt,… Kết quả thi IELTS được công nhận bởi hơn 9.000 tổ chức bao gồm các trường học, công ty, hiệp hội chuyên môn và chính phủ tại hơn 135 quốc gia trên thế giới.

Vậy chứng chỉ IELTS là gì? Bằng IELTS có thời hạn trong bao lâu? Bằng IELTS có giá trị như thế nào? Kì thi IELTS sẽ diễn ra như thế nào, cách đăng ký thi IELTS, thời gian thi IELTS,…

WISE ENGLISH đã tập hợp NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KỲ THI IELTS ở trong bài viết dưới đây, các bạn hãy cùng WISE giải đáp những thắc mắc ngay nhé!

bằng IELTS, chứng chỉ IELTS

I. Chứng chỉ IELTS là gì?

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn.

Bằng IELTS, chứng chỉ IELTS

II. Các loại bài thi IELTS

Bài thi IELTS có 2 hình thức là IELTS Học Thuật (IELTS Academic) IELTS Tổng quát (IELTS General). Trong đó:

  • IELTS Học Thuật (IELTS Academic): Được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học và là tiêu chuẩn đánh giá liệu ứng viên đã sẵn sàng cho việc theo học các chương trình Đại học và Sau Đại học được giảng dạy bằng tiếng Anh.
  • IELTS Tổng quát (IELTS General): Thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.

Bài thi IELTS sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của một người ở cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Tất cả các thí sinh sẽ có phần thi Listening và Speaking giống nhau, riêng Writing và Reading sẽ có chút khác biệt ở 2 hình thức học thuật và tổng quát.

III. Bằng IELTS có giá trị bao lâu?

Chứng chỉ IELTS có thời hạn tối đa là 2 năm kể từ ngày công bố kết quả. Nghĩa là sau 2 năm kể từ ngày thi, chứng chỉ IELTS của bạn sẽ không còn được chấp nhận ở bất kỳ tổ chức hay trường học nào nữa.

Chứng chỉ IELTS với thời hạn giá trị trong vòng 2 năm được xem là chứng chỉ ngoại ngữ có hiệu lực ngắn. Giải thích cho điều này, các đơn vị tổ chức lí giải nếu sau 2 năm không sử dụng tiếng Anh thường xuyên thì trình độ ngoại ngữ này chắc chắn sẽ bị giảm sút, khi đó nếu chứng chỉ IELTS còn có hiệu lực thì cũng không thể phản ánh đúng năng lực hiện tại của thí sinh. Vì vậy, nếu sau 2 năm bạn vẫn muốn sử dụng kết quả IELTS vào những dự định tiếp theo, bạn buộc phải ôn lại và thi lại từ đầu.

Ngoài ra, sau khi có kết quả nhưng bạn lại không hài lòng về kết quả thi IELTS. Bạn hoàn toàn có thể đăng ký thi nhiều lần trong 1 năm và lựa chọn sử dụng điểm số cao hơn.

IV. Bằng IELTS có giá trị như thế nào?

1. Bằng chứng cho trình độ bản thân, sự chăm chỉ

Chứng chỉ IELTS là bằng chứng đáng tin cậy nhất cho hành trình học tập của bản thân. Không những phải học hành tại các trung tâm mà bạn còn miệt mài luyện thi IELTS tại nhà trên các website luyện thi IELTS hay mới có thể gặt hái được thành quả đáng quý.

2. Du học

Chứng chỉ IELTS là tấm vé thông hành bắt buộc nếu bạn muốn du học tại một số quốc gia như Anh, Mỹ, Úc, New zealand, Canada,… Đây đều là những quốc gia sử dụng tiếng Anh hoàn toàn hoặc phổ biến nhất trên thế giới. Du học tại những đất nước này bạn sẽ được hòa nhập vào một môi trường quốc tế cực kỳ năng động và lịch sự.

Để đạt được mục tiêu đi du học, các bạn cần phải có chứng chỉ IELTS đạt điểm trung bình 6.0 IELTS. Giá trị bằng IELTS điểm càng cao thì tỷ lệ cơ hội săn cho bạn săn được các học bổng có giá trị cao sẽ tăng lên.

3. Được miễn thi ngoại ngữ tại THPT, xét tuyển vào trường ĐH lớn

Theo quy định của Bộ Giáo dục, khi học sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 sẽ được miễn thi ngoại ngữ THPT, miễn học tiếng Anh năm nhất, năm hai Đại học và được xét tuyển riêng vào các trường ĐH lớn, tăng cơ hội được vào ngôi trường mình yêu thích.

Theo quy định của nhiều trường top đầu như Đại học Kinh tế Quốc Dân, Đại học Ngoại Thương,…thì bạn sẽ được xét tuyển thẳng vào trường với IELTS 6.5 trở lên cùng kết quả trung bình của các môn học khác.

4. Thực tập, làm việc tại các công ty nước ngoài

Thời kỳ hội nhập mở cửa khiến cho ngày càng nhiều công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, vì vậy ngôn ngữ toàn cầu là tiếng Anh chắc chắn sẽ có lợi thế lớn. Một số công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã đưa bằng IELTS vào yêu cầu ứng tuyển cho ứng viên.

5. Giảng viên, trợ giảng tiếng Anh

Nếu trong quá trình học đại học, bạn sớm đạt được chứng chỉ IELTS mơ ước, bạn đã có thể kiếm thêm thu nhập hàng tháng bằng việc làm giáo viên hoặc trợ giảng ở các trung tâm tiếng Anh. Không những thế, với tấm bằng này, hồ sơ xin việc của bạn sẽ “xịn” hơn rất nhiều lần. Bạn sẽ có cơ hội nhận được lời mời của các công ty lớn, doanh nghiệp quốc tế yêu cầu tiếng Anh cao tương đương với mức lương hậu hĩnh.

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

V. Cấu trúc đề thi IELTS

Cấu trúc bài thi IELTS tổng quát 4 kỹ năng được mô tả chi tiết trong bảng sau:

Phần thiThời gianCấu trúc tổng quátSo sánh IELTS Academic và General Training
IELTS Listening30 phút4 phần (40 câu hỏi)Giống nhau
IELTS Reading60 phút40 câu hỏi
  • Giống thời gian và số câu hỏi.
  • Khác nhau về nội dung bài đọc.
IELTS Writing60 phút2 bài viết
  • Giống nhau đều có 2 bài viết và thời gian làm bài.
  • Khác nhau nội dung và chủ đề viết
IELTS Speaking11 – 14 phút3 phầnGiống nhau

Như vậy thời gian thi là 2 giờ 45 phút cho 3 kỹ năng nghe – đọc – viết. Nếu thi trên giấy, phần Listening bạn có thêm 10 phút trả lời trên Answer Sheet nên tổng thời gian là 2 giờ 55 phút.

Phân biệt giữa 2 dạng đề thi IELTS General và Academic:

  • Phần Listening và Speaking ở cả 2 dạng đều giống nhau.
  • Phần thi Reading và Writing chỉ khác nhau về nội dung bài đọc và bài viết, còn thời gian và cấu trúc đề IELTS vẫn giống nhau.

Để biết chi tiết cấu trúc 1 bài thi IELTS của từng phần thi, mời bạn theo dõi phần tiếp theo của bài viết.

1. Cấu trúc các phần thi IELTS Listening

Các phần thi IELTS cho cả 2 hình thức Academic và General có thời gian là 30 phút + 10 phút chuyển đáp án (đề thi giấy).

Listening gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm nên điểm thô (raw score) tối đa là 40 điểm.

Lưu ý: đây là điểm thô của riêng phần thi Listening chứ không phải điểm ghi trên bảng điểm kết quả thi. Điểm thô này sẽ được chuyển sang band IELTS tương ứng (từ 0 – 9).

Cấu trúc đề thi IELTS Listening: gồm 4 phần nhỏ, mỗi phần là 1 audio để nghe.

Phần 1: đoạn hội thoại giữa 2 người về chủ đề hằng ngày.

Phần 2: đoạn độc thoại về 1 chủ đề xã hội hằng ngày. Ví dụ: 1 bài phát biểu về tiện ích địa phương.

Phần 3: một đoạn hội thoại giữa nhiều người (2 – 4 người) về một chủ đề liên quan đến giáo dục, đào tạo. Ví dụ: cuộc thảo luận giữa các sinh viên.

Phần 4: đoạn độc thoại về chủ đề học thuật. Ví dụ: một bài giảng của giáo viên.

Mỗi audio chỉ phát 1 lần duy nhất. Người nói đến từ các quốc gia khác nhau: Anh, Mỹ, Úc, Canada,… Mỗi phần có 10 câu hỏi với các dạng khác nhau.

Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening

  • Multiple choice (trắc nghiệm): chọn đáp án đúng trong những đáp án đề cho.
  • Matching (nối): bài nghe cho 1 danh sách dưới dạng text hoặc một sơ đồ, bản đồ,… được đánh ký hiệu. Thí sinh sẽ nghe và nối mỗi item trong danh sách đó với 1 item nằm trong danh sách câu hỏi.
  • Text completion (điền từ vào chỗ trống): nghe và điền 1 hoặc 1 vài từ (thường không quá 3 từ) vào chỗ trống trong 1 đoạn văn, bảng biểu, hình vẽ,… đề cho.

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Listening

2. Cấu trúc phần IELTS Reading

IELTS Tổng quát (General)

Thời gian làm bài 60 phút bao gồm cả thời gian điền đáp án.

Đề bài gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm. Điểm thô tối đa 40 điểm, được quy đổi theo band IELTS từ 0 – 9 để có điểm tổng hợp trên bảng điểm.

Cấu trúc đề thi IELTS mới nhất phần Reading General có 3 phần:

Phần 1: nhiều đoạn văn ngắn, liên quan đến việc dùng tiếng Anh hằng ngày.

Phần 2: có 2 đoạn văn, đề tài công việc.

Phần 3: 1 đoạn văn dài với cấu trúc câu phức tạp, thường có nội dung hướng dẫn hay mô tả.

Các dạng câu hỏi thường gặp:

  • Multiple choice (trắc nghiệm): chọn đáp án đúng.
  • Identifying information, writer’s views, claims (xác định thông tin, quan điểm, luận điểm của người viết): chọn true/false/not given về 1 quan điểm được cho trong bài đọc.
  • Matching (nối): đọc và kết nối những thông tin phù hợp với nhau.
  • Text completion (điền từ vào chỗ trống): điền 1 hay nhiều từ (thường tối đa 3 từ) theo yêu cầu vào bảng biểu, câu văn,…

IELTS Học thuật (Academic)

Thời gian làm bài 60 phút, đã bao gồm thời gian điền Answer Sheet.

Gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm. Tổng điểm thô tối đa là 40 điểm. Sau đó quy điểm này dựa trên band IELTS để có điểm tổng ghi trên bảng điểm.

Cấu trúc đề thi IELTS Academic gồm 3 bài đọc về nhiều chủ đề khác nhau, liên quan đến người chuẩn bị học đại học, sau đại học. Bài đọc được viết theo văn phong khác nhau: kể chuyện, mô tả, tranh luận, thảo luận,… và thường được trích dẫn từ các ấn phẩm, tạp chí, sách báo,…

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Reading

3.  Cấu trúc phần IELTS Writing

Bài viết có 60 phút hoàn thành (cả General và Academic). Cấu trúc Writing IELTS gồm task 1 và task 2.

Task 1 chiếm ⅓ tổng điểm phần thi viết. Vì vậy thời gian dành cho phần này chỉ nên tối đa 20 phút.

Bằng IELTS, chứng chỉ IELTS

Bảng so sánh Task 1 của IELTS General và Academic

Tiêu chíIELTS AcademicIELTS General Training
Đề bàiĐề sẽ cho bảng biểu, hình vẽ,… Thí sinh viết mô tả những ý chính có trong hình.Đề bài đưa ra tình huống thông thường trong cuộc sống. Yêu cầu thí sinh viết 1 lá thư cho tình huống đó.
Yêu cầu văn phongHọc thuật hoặc semi-formal/neutralInformal, semi-formal hoặc formal, tùy theo đối tượng nhận thư. (Thí sinh phải tự xác định)
Số từ tối thiểu
  • 150 từ
  • Ít hơn 150 từ bị trừ điểm.
  • Nhiều hơn 150 từ không bị trừ nhưng thí sinh cần cân nhắc thời gian.

Task 2 chiếm ⅔ tổng số điểm nên thời gian dành cho phần này khoảng 40 phút.

Bảng so sánh Task 2 của IELTS General và Academic

Tiêu chíIELTS AcademicIELTS General Training
Đề bàiĐề bài cho 1 chủ đề, thí sinh viết bài thảo luận về chủ đề đó theo những khía cạnh được yêu cầu.Đề cung cấp thông tin về 1 quan điểm, lập luận. Thí sinh sẽ thảo luận vấn đề này dựa trên hướng dẫn của đề bài.
Yêu cầu văn phongHọc thuật hoặc semi-formal / neutralSemi-formal  neutral
Số từ tối thiểu
  • 250 từ
  • Ít hơn 250 từ bị trừ điểm.
  • Nhiều hơn 250 từ không bị trừ nhưng thí sinh cần cân nhắc thời gian.

Điểm Writing của bạn được tính = ⅓ * Điểm Task 1 + ⅔ * Điểm Task 2

4 tiêu chí chấm điểm IELTS:

  • Task Achievement (task 1) và Task Response (task 2).
  • Coherence and Cohesion.
  • Lexical Resource.
  • Grammatical Range and Accuracy

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Writing

4. Cấu trúc phần IELTS Speaking

Phần thi Speaking diễn ra từ 11 – 14 phút, đối thoại trực tiếp 1-1 với giám khảo.

Cấu trúc thi IELTS Speaking gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu danh tính với nhau. Sau đó giám khảo hỏi các vấn đề liên quan đến gia đình, công việc, sở thích,… Thời gian 4 – 5 phút.

Phần 2: Giám khảo đưa đề bài cho thí sinh. Sau đó bạn sẽ chuẩn bị và trình bày những điểm liên quan đến chủ đề được giao. Giám khảo đặt câu hỏi và bạn sẽ trả lời những vấn đề liên quan đến những điểm mình đã trình bày. Thời gian từ 3 – 4 phút.

Phần 3: Giám khảo và thí sinh thảo luận thêm về vấn đề ở phần 2. Phần này thời gian 4 – 5 phút

Bình tĩnh và tự tin để phát huy tốt trong phòng thi. Sau khi thi nói sẽ có kết quả ngay do giám khảo công bố. Nhưng điểm này chỉ riêng phần Speaking. Còn điểm IELTS chung cuộc sẽ là trung bình tổng điểm của 4 kỹ năng, sẽ được xuất ra bảng điểm chính thức sau.

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Speaking

VI. Những thắc mắc thường gặp khi thi IELTS

bằng IETLS, chứng chỉ IELTS

1. Những quy định về hủy và đổi ngày thi

Hủy thi IELTS

Thí sinh có thể yêu cầu hủy