THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE TENSE) – CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

Thì quá khứ đơn tiếng anh là past simple là một những thì cơ bản nhất mà mỗi người học tiếng Anh cần phải nắm vững. Đây là điểm ngữ pháp khá đơn giản giống như tên của nó. Tuy nhiên, để sử dụng thành thạo thì này là một điều không hề đơn giản.

Chính vì vậy, WISE ENGLISH đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để giúp các bạn nắm vững cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có đầy đủ kiến thức trong quá trình học tập và làm việc.

I. Thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense) là gì?

Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

 

quá khứ đơn

Xem thêm: Chinh phục các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

II. Công thức thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense)

1. Thì Quá khứ đơn với động từ “TOBE”

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng định

S + was/ were + O

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

E.g: I was at my grandmother’s house yesterday.( Tôi đã ở nhà bà ngày hôm qua.)

E.g: We were in Da Nang on our summer vacation last year.

(Chúng tôi đã đi Đà Nẵng vào kì nghỉ hè năm ngoái.)

Phủ định

S + was/were + not + O

Lưu ý: was not = wasn’t

          were not = weren’t

E.g: She wasn’t very happy yesterday because of failing the exam.(Hôm qua, cô ấy không vui lắm vì trượt kì thi.)

E.g: My parents weren’t at home yesterday evening.

(Ba mẹ tôi đã không ở nhà tối hôm qua.)

Nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question:

Was/Were + S + O?

Trả lời:

Yes, S + was/were

No, S+ wasn’t/ weren’t

Câu hỏi Wh-question:

Wh- word + was/were + S + O?

E.g: Was she at school last Tuesday?

Yes, she was.

(Cô ấy có ở trường vào thứ Ba tuần trước không?).

E.g: What was the weather like yesterday? 

(Thời tiết hôm qua như thế nào?)

 2. Thì Quá khứ đơn với động từ thường

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng định

S + V-ed/ V(QK bất quy tắc) + O

V-ed: động từ có quy tắc

V(QK bất quy tắc): Động từ bất quy tắc, cần phải học thuộc

E.g: We watched this film last night.

(Chúng tôi đã xem bộ phim đó đêm hôm qua.)

E.g: I went to London last summer vacation. 

(Tôi đã đi London vào kì nghỉ hè năm ngoái.).

Phủ định

S + did not + V + O

Lưu ý: didn’t = did not

Trong câu phủ định, ta mượn trợ động từ did not và động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

E.g: My brother didn’t play football last Sunday.

(Anh trai tôi đã không đá bóng vào Chủ nhật tuần trước.)

Nghi vấnCâu hỏi Yes/ No question:

Did + S + V?

Trả lời:

Yes, S + did.

No, S + didn’t.

Câu hỏi Wh-question: 

Wh- word + did + S + O ?

E.g: Did you miss the train yesterday?

Yes, I did./ No, I didn’t.

( Bạn có bị lỡ chuyến tàu ngày hôm qua không?)

E.g: What did you do last weekend?

(Bạn làm gì vào cuối tuần trước?)

Cấu trúc thì Quá khứ đơn

Bạn cần biết: Thì hiện tại tiếp diễn

III.  Cách sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense)

1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

E.g 1: I started learning Japanese 5 years ago.

(Tôi đã bắt đầu học tiếng Nhật 5 năm trước.)

Cách sử dụng thì Quá khứ đơn

E.g 2: He graduated from Hanoi University in 2016.

(Anh ấy đã tốt nghiệp đại học Hà Nội năm 2016.)

E.g 3: We got married in 2019.

(Chúng tôi đã cưới nhau năm 2019.)

2. Diễn tả một hành động thường xuyên lặp đi lặp lại trong quá khứ, bây giờ không diễn ra nữa.

E.g 1: John visited his grandma every weekend when he was not married.

(John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

E.g 2: She always enjoyed going to the zoo when she was a child.

(Cô ấy đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi còn là một cô bé.)

3. Diễn tả các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

E.g 1: She came home, switched on the computer and checked her emails.

(Cô ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.)

E.g 2: David fell down the stairs yesterday and hurt his leg.

(David ngã xuống cầu thang hôm qua và bị đau chân.)

4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

E.g 1: When I was having breakfast, the phone suddenly rang.

(Khi tôi đang nấu bữa sáng thì chuông điện thoại reo.)

E.g 2: Henry was riding his bike when it rained.

(Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

5. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

E.g 1: When I was young, I often went fishing in this lake.

(Khi tôi còn nhỏ, tôi thường đi câu cá ở cái hồ này.)

E.g 2: I used to play volleyball with my friends when I was young.

(Tôi thường chơi bóng chuyền với bạn bè của mình khi tôi còn trẻ.)

6. Dùng trong câu điều kiện loại II

E.g 1: If I had a lot of money, I would buy a new car.

(Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

E.g 2: If I were you, I would stop smoking.

(Nếu tôi là cậu, tôi sẽ ngừng hút thuốc lá.)

IV. Cách thêm -ed vào động từ thì Quá khứ đơn

1. Thông thường, ta thêm “ed” sau động từ có quy tắc:

E.g: work – worked; want – wanted; watch – watched; listen – listened; …

2. Động từ tận cùng là “e”, ta chỉ thêm “d”:

E.g: smile- smiled; type – typed; agree – agreed; live – lived; promise – promised;…

3. Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

E.g: stop- stopped; skip- skipped; tap- tapped; …

Lưu ý: Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed; travel – travelled;  prefer – preferred; …

4. Động từ tận cùng là “y”

  • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

E.g: play – played; stay – stayed; enjoy – enjoyed; …

  • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

E.g: study – studied; cry – cried;

Bạn quan tâm Giới từ trong tiếng Anh tại đây:

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

V. Cách đọc động từ có quy tắc

Cách phát âm đuôi ED

1. /id/

Ta đọc /id/ với những động từ tận cùng là: /t/, /d/

E.g: needed, wanted, visited, started;…

2. /t/

Ta đọc đuôi “ed” là /t/ với những động từ tận cùng là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

E.g: asked, helped, washed, missed, looked, laughed,…

3. /d/

Ta đọc đuôi “ed” là /d/ với các động từ tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

E.g: lived, played, happened, moved

Bài viết hữu ích: Tổng hợp toàn bộ kiến thức về Câu bị động

VI. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense)

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

  • Yesterday (hôm qua)
  • Last: Trước (Last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái…)
  • Ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ; two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
  • When: khi (trong câu kể)
  • In + mốc thời gian trong quá khứ : in 1999, in 1945,…

Tìm hiểu về thì Hiện tại đơn tại đây:

VII. Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành và thì Quá khứ đơn

Thì Quá khứ đơnThì Hiện tại hoàn thành
Diễn tả hành động đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ

E.g: I did my homework yesterday.

(Tôi đã làm bài tập về nhà ngày hôm qua.)

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở thời điểm hiện tại

E.g: My brother has watched TV for two hours.

( Em trai tôi đã xem TV hai tiếng rồi.)

Nói về một thời điểm đã xác định, hoặc có thể tự hiểu sự việc đó đã xảy ra tại thời điểm trong quá khứ.

E.g: This house was built in 2004.

(Căn nhà này được xây vào năm 2004.)

Không xác định thời điểm cụ thể.

E.g: Have you watched this film?

(Bạn đã xem bộ phim này chưa?)

Sử dụng những cụm từ chỉ thời gian xác định, đã kết thúc.

E.g: Last night, I ate two apples.

(Đêm qua, tôi đã ăn hai trái táo.)

Sử dụng những cụm từ chỉ thời gian không xác định.

E.g: I’ve read three books this week.

( Tôi đã đọc ba quyển sách trong tuần này.)

Bạn đọc cũng quan tâm: Thì Hiện tại hoàn thành

Xem ngay video thì quá khứ đơn tại đây để nắm rõ hơn về kiến thức bạn nhé!

VIII. Bài tập thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense) và đáp án

Exercise 1: Chọn đáp án đúng:

1. They __________ the bus yesterday.

A. don’t catch           B. weren’t catch           C. didn’t catch           D. not catch

2. My sister  __________ home late last night.

A. comes                    B. come                      C. came                     D. was come

3. My father __________  tired when I __________ home.

A. was – got              B. is – get                    C. was – getted          D. were – got

4. What __________ you __________ two days ago?

A. do – do                  B. did – did                C. do – did                  D. did – do

5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?

A. do – go                  B. does – go               C. did – go                 D. did – went

Exercise 2: Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho.

1. Yesterday/I/see/Jaden/on/way/come home.

2. What/you/do/last Monday?/You/look/tired/when/come/our house.

3. Linda/not/eat/anything/because/full.

4. cats/go/out/him/go shopping./They/look/happy.

5.You and your classmates/not/study/lesson?

Exercise 3: Chia các động từ sau ở thì quá khứ đơn.

1. I _____ at my mom’s home yesterday. (stay)

2. Hannah ______ to the theatre last Sunday. ( not go)

3. I and my classmates ______ a great time in Da Nang last year. (have)

4. My holiday in California last summer ______ wonderful. (be)

5. Last January I _____ Sword Lake in Ha Noi. (visit)

6. My grandparents ____ very tired after the trip. (be)

7. I _______ a lot of gifts for my older brother. (buy)

8. James and Belle _______ sharks, dolphins, and turtles at Vinpearl aquarium. (see)

9. Gary _____ chicken and rice for lunch. (eat)

10. We ____ about their holiday in Ca Mau. (talk)

ĐÁP ÁN:

Exercise 1:

1. C

2. C

3. A

4. D

5. C

Exercise 2:

1. Yesterday, I saw Jaden on the way I came home.

2. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house.

3. Linda didn’t eat anything because she was full.

4.The cats went out with him to go shopping. They looked very happy.

5. Did you and your classmates not study the lesson?

Exercise 3:

1. I stayed at my mom’s home yesterday.

2. Hannah didn’t go to the theatre last Sunday.

3. I and my classmates had a great time in Da Nang last year.

4. My holiday in California last summer was wonderful.

5. Last January I visited Sword Lake in Ha Noi.

6. My grandparents were very tired after the trip.

7. I bought a lot of gifts for my older brother.

8. James and Belle saw sharks, dolphins, and turtles at Vinpearl aquarium.

9. Gary ate chicken and rice for lunch.

10. We talked about their holiday in Ca Mau.

Trong bài viết trên, WISE đã chia sẻ với các bạn tổng hợp kiến thức và các lưu ý trong thì Quá khứ đơn. Mong rằng các bạn có thể học tập và ôn luyện thật tốt để đạt được kết quả cao trong các kì thi.

Đừng quên theo dõi các bài viết mới của WISE và follow FanpageGroup cộng đồng nâng bandYoutube của WISE ENGLISH để nhận được nhiều thông tin bổ ích và tài liệu hấp dẫn nhé.

Xem thêm:

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888