THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH (FURUTE PERFECT TENSE) – CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

Thì Tương lai hoàn thành, tiếng anh là Future Perfect Tense hay gọi tắt là Future Perfect là một trong những thì quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh bởi thì này thường được sử dụng rộng rãi trong công việc và cuộc sống, nhất là trong tiếng Anh giao tiếp hằng ngày. Đây là thì tương đối dễ hiểu nhưng để nắm chắc và sử dụng thành thạo thì này thì không phải người học tiếng Anh nào cũng làm được.

Hiểu được điều này, WISE ENGLISH đã tổng hợp các kiến thức và một số bài tập nhằm giúp các bạn nắm vững và làm chủ được thì này. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

I. Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là gì?

thì tương lai hoàn thành

Thì Tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ diễn ra và hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Xem thêm Thì Tương lai đơn TẠI ĐÂY

II. Công thức Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

ThểCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + will + have + V3/edE.g.1: The boy will have finished his homework by the end of this day.

(Cậu bé sẽ hoàn thành bài tập về nhà của anh ấy vào cuối ngày.)

E.g.2: He will have completed his report by the end of this month.

(Anh ấy sẽ hoàn thành bản báo cáo vào cuối tháng này.)

Phủ địnhS + will + not + have + V3/ed
will not = won’t
E.g.1: My parents will not have come home by 9 p.m. this evening.

(Ba mẹ tôi vẫn sẽ chưa về nhà cho tới 9 giờ tối nay.)

E.g.2: He won’t have spent all her money buying a new car.

(Anh ta sẽ không dành tất cả tiền của mình để mua 1 chiếc ô tô mới)

Nghi vấn
  • Câu hỏi Yes/No question

Will + S + have + V3/ed +…?

Trả lời: Yes, S + will.

No, S + won’t.

  • Câu hỏi WH- question

Wh-word + will + S + have + V3/ed +…?

E.g.1: Will your parents have come back to Vietnam before the summer vacation?

(Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)

E.g.2: What time will you have finished your work?

(Bạn sẽ hoàn thành công việc lúc mấy giờ?

Có thể bạn quan tâm: THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

III. Cách dùng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

1. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 thời điểm trong tương lai.

E.g.1: I will have finished writing this letter before 10 a.m.

(Tôi sẽ viết xong lá thư này trước 10 giờ sáng.)

thì tương lai hoàn thành

E.g.2: My daughter will have finished school before 4 o’clọck this afternoon.

(Con gái tôi sẽ kết thúc giờ học trước bốn giờ chiều nay.)

E.g.3: I will have finished my assignment before 23 o’clock this evening.

(Tôi sẽ hoàn thành bài tập của mình trước 11 giờ đêm nay.)

2. Dùng để diễn đạt 1 hành động hoặc sự việc hoàn thành trước 1 hành động hoặc sự việc trong tương lai

Lưu ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước chia ở thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sẽ ở chia thì hiện tại đơn.

E.g.1: Hannah will have finished the report by the time you call her.

(Hannah sẽ hoàn thành báo cáo trước khi cậu gọi cho cô ấy.)

thì tương lai hoàn thành

E.g.2: When her mother comes back, she will have cleaned her room.

(Khi mẹ cô ấy quay lại, cô ấy sẽ dọn xong phòng của mình.)

E.g.3: I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

(Bữa ăn sẽ sẵn sàng trước khi bạn đến vào ngày mai.)

Bạn đọc cũng quan tâm: KHÓA HỌC IELTS ONLINE TRỌN BỘ 4 KĨ NĂNG

IV. Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Trong câu có các cụm từ sau:

  •  By + thời gian trong tương lai

E.g: Will you have gone out by 7 pm tomorrow?

(Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)

  •  By the end of + thời gian trong tương lai

E.g: By the end of this month I will have taken an English course.

(Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

  •  By the time …

E.g: By the time her father is sixty-five, he will have retired.

(Cho tới khi bố của cô ấy 65 tuổi, ông ấy sẽ nghỉ hưu.)

  •  Before + thời gian trong tương lai

E.g: Before 11 o’clock this morning, I will have finished my project.

(Trước 11 giờ sáng nay tôi sẽ hoàn thành dự án của mình.)

  • Khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)

thì tương lai hoàn thành

E.g: Three days from now, I will have completed my task.

(Ba ngày nữa kể từ bây giờ, tôi sẽ hoàn thành công việc của mình.)

Tìm hiểu thêm về THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

V. Một số lưu ý khi sử dụng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

1. Thì tương lai hoàn thành chỉ được sử dụng đối với những hành động hoặc sự việc có thời hạn hoàn thành. Nếu không đề cập thời hạn thì nên dùng tương lai đơn.

E.g: My grandmother will have left. (SAI)

→ My grandmother will leave. (ĐÚNG)

2. Có thể dùng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau (tùy điều kiện cụ thể).

E.g: Lan will leave before you get there = Lan will have left before you get there.

(Lan sẽ rời đi trước khi bạn đến đó.)

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa do từ “before” đã làm rõ nghĩa cho hành động đi khỏi của Lan xảy ra trước hành động bạn đến.

Trong trường hợp không có từ “before” hay “by the time” thì sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước.

E.g: At 9 o’clock Lan will leave. (Lan sẽ đợi cho tới 9 giờ mới đi.)

At 10 o’clock Lan will have left. (Lan sẽ đi trước 10 giờ.)

3. Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi.

E.g: John will have completed his Bachelor’s Degree by July.

→ John is going to have completed his Bachelor’s Degree by July.

(John sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 7.)

Mọi người cũng quan tâm: TRỌN BỘ SÁCH IELTS TỪ A ĐẾN Z

VI. Phân biệt thì Tương lai hoàn thành và thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

ThìThì Tương lai hoàn thànhThì Tương lai hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúcS + will + have + V3/edS + will + have been  + Ving
Cách dùng
  • Diễn tả hành động, sự việc diễn ra trước một thời điểm trong tương lai

E.g: We will have paid the loan by July.

(Chúng tôi sẽ trả hết nợ trước tháng 7.)

  • Diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

E.g: When you come back, I will have typed this email.

(Khi bạn quay lại, tôi sẽ soạn xong bức thư điện tử này.)

  • Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài đến một thời điểm trong tương lai

E.g: By the end of this year I will have been learning Spanish for 5 years.

(Đến cuối năm nay, tôi học tiếng Tây Ban Nha được tròn 5 năm.)

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

E.g: You will only have been waiting for 5 minutes when the bus arrives. (Bạn sẽ chỉ chờ đợi 5 phút khi xe buýt đến.)

Dấu hiệu nhận biếtTrong câu có khác cụm từ:

  • by + thời gian trong tương lai (Vào lúc…)
  •  by the time … (Vào thời gian…)
  •  by the end of + thời gian trong tương lai (Vào lúc kết thúc…)
  •  before + thời gian trong tương lai (Trước khi….)
Trong câu có các cụm từ sau:

  •  by then (tính đến lúc đó)
  •  by this October (tính đến tháng 10 năm nay)
  •  by the end of this week/month (tính đến cuối tuần này/tháng này nay)
  •  by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Bạn cần biết: THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN

VII. Bài tập Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) (có đáp án)

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. By the time you arrive, I _________________ (write) the essay.

2. By this time tomorrow they _____________ (visit) Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane _____________ (take) off.

4. By the year 2030 many people ______________ (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I ____________ (go) out for a walk.

6. I hope they _____________ (finish) building the road by the time we come back next summer.

7. By 2020, the number of schools in our country (double) _____________.

8. These machines ____________ (work) very well by the time you come back next month.

9. We ___________ (do) washing by 8 o’clock.

10. She ___________ (visit) London by the end of next year.

Exercise 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu cho trước

1. Tomorrow I ________ (paint) all day.

A. will be painting

B. will paint

C. will be paint

2. By the time we get there, the store ________ (close).

A. will close

B. will have closed

C. closed

3. I ________ (see) you tomorrow at 3:00 PM.

A. will see

B. see

C. will be seeing

4. After we finish this video, I ________ (see) all of this director’s movies.

A. will see

B. will be seeing

C. will have seen

5. P1: Can I come over in an hour?

P2: No, I ________ (clean) the house.

A. will clean

B. will be cleaning

C. clean

6. This time next week I ________ (drink) wine in Argentina.

A. will drink

B. drink

C. will be drinking

7. She doesn’t realize what kind of person he is, but she ________ (find out).

A. will find out

B. will be finding out

C. will have found out

8. She insulted me. I ________ (speak) to her again!

A. will never speak

B. will never be speaking

C. will have never spoken

9. If he continues drinking so fast, he ________ (drink) the whole bottle by midnight.

A. will drink

B. will have drunk

C. will be drinking

10. She ________ (tell) me when her birthday is.

A. will not have told

B. will not be telling

C. won’t tell

Exercise 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau

1. Don’t worry so much, I will finish the report before the manager returns from his business trip.

2. My mother will be at home by the time my brother is 2 years old.

3. Son is going to settle down here before he marries his girlfriend.

4. Your order will deliver to you before 9 a.m on July 20.

5. Minh will find a solution to this problem before time is up.

 

ĐÁP ÁN

Exercise 1:

1. By the time you arrive, I will have written the essay.

2. By this time tomorrow, they will have visited Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane will have taken off.

4. By the year 2030 many people will have lost their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I will have gone out for a walk.

6. I hope they will have finished building the road by the time we come back next summer.

7. By 2020, the number of schools in our country will have doubled.

8. These machines will have worked very well by the time you come back next month.

9. We will have done washing by 8 o’clock.

10. She will have visited London by the end of next year.

Exercise 2:

1. A

2. B

3. A

4. C

5. B

6. C

7. A

8. A

9. B

10. C

Exercise 3:

1. Don’t worry so much, I will finish the report before the manager returns from his business trip.

→ Don’t worry so much, I will have finished the report before the manager returns from his business trip.

2. My mother will be at home by the time my brother is 2 years old.

→ My mother will have been at home by the time my brother is 2 years old.

3. Son is going to settle down here before he marries his girlfriend.

→ Son will have settled down here before he marries his girlfriend.

4. Your order will deliver to you before 9 a.m on July 20.

→ Your order will have been delivered to you before 9 a.m on July 20.

5. Minh will find a solution to this problem before time is up.

→ Minh will have found a solution to this problem before time is up.

Vậy là là toàn bộ kiến thức và bài tập của thì Tương lai hoàn thành đã được WISE tổng hợp trong bài viết này. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích trong quá trình học tập và làm việc của các bạn.

Ngoài ra đừng quên theo dõi các bài viết mới của WISE và follow FanpageGroup cộng đồng nâng bandYoutube của WISE ENGLISH để nhận được nhiều thông tin bổ ích và tài liệu hấp dẫn hơn nữa nhé.

Xem thêm:

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!