CHINH PHỤC CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH, CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP DỄ HIỂU NHẤT

Một trong những điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh là Câu Điều Kiện. Tuy nhiên, vì tính chất đa dạng, nhiều bạn thường dễ nhầm lẫn ở các loại và gặp khó khăn trong việc sử dụng đúng thời điểm. Vì vậy, hãy cùng WISE ENGLISH khám phá tất tần tật về Câu Điều Kiện trong tiếng Anh như phân loại, công thức và cách sử dụng nhé!

I. Câu Điều Kiện là gì?

câu điều kiện if

Câu Điều kiện (còn gọi là Conditional Sentence) trong tiếng Anh là loại câu dùng để diễn tả một sự việc xảy ra với điều kiện cụ thể khác xảy ra, hay nói đơn giản hơn chính là cấu trúc “nếu… thì….” trong tiếng Việt. Ở hầu hết các trường hợp, câu điều kiện thường chứa “if” và có hai mệnh đề:

  • Mệnh đề chính hay còn gọi là mệnh đề kết quả
  • Mệnh đề có “if” là mệnh đề phụ/ mệnh đề điều kiện, có tác dụng đề cập đến điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

E.g.1: I will wait for Kim if she is late.

(Tôi sẽ chờ Kim nếu cô ấy đến trễ.)

E.g.2: If you try your best, you will improve your English result.

(Nếu bạn cố gắng hết sức, bạn sẽ cải thiện kết quả tiếng Anh của bạn)

Trong đa số các trường hợp, mệnh đề chính sẽ đứng trước mệnh đề sau. Tuy nhiên, chúng ta có thể đổi chỗ các mệnh đề bằng cách đưa mệnh đề phụ lên đầu câu, đồng thời thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách 2 mệnh đề chính phụ. Cụ thể, trong ví dụ 2, mệnh đề chính là “You will Improve your English result” và mệnh đề phụ, có chứa “if” là “If you try your best”.

Bài viết hữu ích: Luyện thi IELTS 7.0+ cho người mới bắt đầu trong 10 tháng

II. Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh:

Tương ứng với mỗi thời điểm điều kiện xảy ra khi nói, câu điều kiện được chia thành 4 dạng, bao gồm loại 0, loại 1, loại 2, loại 3. Ngoài 4 loại chính này còn có thêm 1 số biến thể khác. Dưới đây là bảng tổng hợp công thức 4 loại phổ biến của câu điều kiện trong tiếng Anh. Bạn hãy nhanh tay note lại để cùng WISE ENGLISH chinh phục dạng ngữ pháp này nhé!

Loại Câu Điều KiệnCông ThứcCách Dùng
Mệnh đề IfMệnh đề chính
Loại 1If + S + V(s/es)…S + will/ can/ may/ shall… + V1Được sử dụng khi điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại
Loại 2If + S + V2/ V(ed)S + would/ could/ should + VĐược sử dụng khi điều kiện không có thật ở hiện tại
Loại 3If + S + Had + V(pp)/ V(ed)S + would/ could/// + have + V(pp)/ V_edĐược sử dụng khi điều kiện không có thật trong quá khứ.
Loại 0If  + S + V(s/es)S + V(s/es)Diễn tả 1 chân lý, hành động hoặc sự kiện luôn luôn đúng
Loại hỗn hợp1. If S + had + Vpp/ V(ed)S + would + V (inf)Diễn tả 1 sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng hậu quả còn kéo dài đến hiện tại.
2. If + S + V(ed)S + would/ could/ might + have + Vpp/ V(ed)Diễn tả một sự việc, hoặc 1 sự thật ở hiện tại ảnh hưởng đến trong quá khứ

1. Câu điều kiện loại 1:

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Như đã đề cập, câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thật ở hiện tại. Cụ thể, câu điều kiện loại 1 là câu dự đoán về hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện xảy ra trước.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1:

Theo đó, ta có công thức cho câu điều kiện loại 1 như sau:

If + S + V (s/es), S + Will/ Can/ Shall… + V

Hiểu theo các đơn giản, với câu điều kiện loại 1, chúng ta sẽ dùng thì hiện tại đơn cho mệnh đề If và thì tương lai đơn cho mệnh đề chính.

E.g.1: If we pollute the air, we will have no freshwater to use.

(Nếu chúng ta làm ô nhiễm nguồn nước, chúng ta sẽ không còn nước sách để dùng.)

E.g.2: If we go to school late, our teacher will angry

(Nếu chúng ta đến trường trễ, giáo viên của chúng ta sẽ nổi giận.)

Lưu ý:

Ở m