CẤU TRÚC USED TO VÀ TOÀN BỘ CÁCH SỬ DỤNG CHÍNH XÁC NHẤT

Used to, Be used to và get used to là 3 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh có ý nghĩa gần giống nhau.

Tuy vậy, mỗi cấu trúc có một cách dùng khác nhau, điều này gây ra nhiều nhầm lẫn cho các học viên trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là trong quá trình các bạn làm bài thi IELTS.

Hôm nay, WISE ENGLISH sẽ giới thiệu đến các bạn toàn bộ cách sử dụng của cấu trúc used to và các cấu trúc liên quan để các bạn hiểu rõ hơn và làm các bài thi tiếng Anh tốt hơn nhé.

I. Khái niệm và cấu trúc used to

1. Khái niệm

Used to là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ở quá khứ nhưng đã kết thúc ở hiện tại. Cấu trúc used to còn được dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại.

Ví dụ: I used to play football at the weekend

(Tôi đã từng chơi bóng đá vào cuối tuần)

2. Cấu trúc used to

Dạng khẳng địnhDạng phủ địnhDạng nghi vấn
Cấu trúc: S + used to + V

Ví dụ: Lam used to listen to rock music

(Lam đã từng nghe nhạc rock)

Cấu trúc: S + did + not + use to + V

Ví dụ: Lam didn’t use to listen to rock music

(Lam đã từng không nghe nhạc rock)

Cấu trúc: Did + S + use to + V?

Ví dụ: Did Lam use to listen to rock music?

(Lam đã từng nghe nhạc rock đúng không?)

Tìm Hiểu Thêm: Mạo Từ Trong Tiếng Anh – Cách Sử Dụng A, An, The Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất

II.  Cách dùng used to

cau truc used to

  •  Cấu trúc used to dùng để diễn tả những thói quen ở quá khứ và không còn duy trì ở hiện tại

Ví dụ: I used to live in Sai Gon when I was young.

(Tôi đã từng sống ở Sài Gòn khi tôi còn trẻ.)

  • Cấu trúc used to dùng để thể hiện tình trạng, trạng thái trong quá khứ nhưng không còn ở thời điểm hiện tại nữa (thường dùng ở thì quá khứ đơn). Trong câu có những động từ biểu hiện trạng thái như: believe, know, like, have

Ví dụ: I used to like football, but now, I like badminton.

(Tôi đã từng thích chơi bóng đá, nhưng giờ, tôi thích cầu lông.)

Xem Thêm: Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh (Auxiliary Verbs) – Toàn Bộ Những Điều Cần Biết

III. Các cấu trúc tương tự

cau truc used to

 

1. Cấu trúc be used to (đã quen với)

Cấu trúcCách dùngVí dụ
To be + used to + V-ing/ NounDiễn tả việc bạn đã có kinh nghiệm làm gì đó nhiều lần, không còn lạ lẫm nữaHe didn’t complain about the traffic jam. He was used to it.

(Anh ấy không hề than phiền gì về việc kẹt xe. Anh ấy đã quen với điều đó rồi)

2. Cấu trúc get used to (dần quen với)

Cấu trúcCách dùngVí dụ
To get used to + V-ing/ nounDùng để diễn tả một sự việc mà bạn đang dần quen với nó.Loc got used to Chinese food.

(Lộc đang quen dần với đồ ăn Trung Quốc.)

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

IV. Bài tập về  cấu trúc used to.

1. Bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống, sử dụng cấu trúc used to và một động từ thích hợp

1. Lily doesn’t travel much now. She used to travel a lot, but she prefers to stay at home these days.

2. Thanh …. a motorbike, but last year she sold it and bought a car.

3. We came to live in Manchester a few years ago. We …. in Leeds.

4. Lien rarely eat ice-cream now, but she …. it when She was a child.

5. Phillip …. my best friend, but we aren’t good friends any longer.

6. It only takes me about 55 minutes to get to work now that the new road is open. It …. more than an hour.

7. There …. a hotel near the gas station but it closed a long time ago.

8. When you lived in Washington, …. to the theatre very often?

Bài tập 2: Sử dụng cấu trúc used to, be used to và get used to để hoàn thành các câu sau.

1. European drivers find it difficult to ___________ (drive) on the left when they visit Britain.

2. See that building there? I ___________ (go) to school there, but now it’s a factory.

3. I’ve only been at this company a couple of months. I _________ (still not) how they do things around here.

4. When I first arrived in this neighbourhood, I ___________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.

5. Working till 10pm isn’t a problem. I __________ (finish) late. I did it in my last job too.

Bài tập 3: Sử dụng cấu trúc used to để viết lại các câu sau:

My mum lived in a small village when she was a girl.

⇒ My mum …….

There are more vehicles on the roads now.

⇒ There was not …….

We cycled to school two years ago.

⇒ We …….

There did not use to be many traffic accidents before.

⇒ Now there are…….

My uncle was a bus driver some years ago, but now he has a desk job.

⇒ My uncle…….

2. Đáp án

Đáp án bài 1:

2. used to have           3. used to live        4. used to eat

used to be               6.  used to take     7. used to be  8. used to use to go

Đáp án bài 2: 

1. Get used to driving.

2. Used to go.

3. Am still not used to.

4. Used to live.

5. Am used to finishing.

6. Never get used to.

7. Used to smoke.

8. Never used to go.

9. Am used to driving.

10. Got used to living.

Đáp án bài tập 3: 

1. My mum used to live in a small village when she was a girl.

2. There did not use to be (as) many vehicles on the roads.

3. We used to cycle to school two years ago.

4. Now there are more traffic accidents than there used to be.

5. My uncle used to be a bus driver some years ago, but now he has a desk job.

Xem thêm: Linking Verbs- Toàn Bộ Về Động Từ Nối Thường Gặp Và Bài Tập Có Đáp Án 2021

Thông qua bài viết này, WISE ENGLISH hi vọng rằng, các bạn sẽ không bị nhầm lẫn khi gặp cấu trúc used to trong các bài thi của mình. Chúc các bạn có thêm nhiều kiến thức quý giá trên con đường chinh phục tiếng Anh của mình.

Đừng quên follow ngay Fanpage, Group cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Xem thêm:

· Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi
· Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản
· Ưu đãi học phí lên đến 45% khi đăng kí khóa học IELTS ngay hôm nay

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ