Cấu trúc WHEN WHILE và cách dùng trong tiếng Anh đầy đủ nhất [2021]

Cấu trúc When và While là hai cấu trúc câu thường xuyên nhầm lẫn cho các bạn học tiếng Anh. Hai câu trúc này đều được dùng để nói về sự việc, hành động hay tình huống diễn ra cùng một thời điểm. Trong bài viết này Trung tâm tiếng Anh WISE ENGLISH sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc vận dụng cấu trúc When, While đúng cách. 

Để học về cấu trúc và cách dùng When, While trong tiếng Anh, bạn cũng cần phải hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng anh và 12 thì trong tiếng Anh. Từ những kiến thức nền tảng này các bạn mới mở rộng và vận dụng when, while đúng cách và hợp lý. 

cau-truc-when

I. Khái niệm chung: 

cấu trúc when

Chúng ta cùng nhau nhắc lại khái niệm của When và While đều là hai câu trúc được sử dụng để nói về sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra trong cùng tại 1 thời điểm.

Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa, cấu trúc cũng như cách sử dụng hai loại mệnh đề trên trong tất cả các thì tiếng Anh. 

Về nghĩa thì : 

  • When có nghĩa là khi, trong khi, lúc,… 
  • Vì thế tránh nhầm lẫn giữa When và While thì bạn có thể tìm hiểu cách sử dụng thông qua giải thích dưới đây: 

E.g: When I knock on the door, he opens it. (Khi tôi gõ cửa, anh ta mở nó.)

→ Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng:

  • Hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. 
  • Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn. 

E.g: While I’m knocking the door, he opens it. (Trong khi tôi gõ cửa, anh ấy mở nó.)

→ Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng:

  • Hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. 
  • Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

uu-dai-giam-45

Tìm hiểu thêm: Tân ngữ là gì?

II. Cấu trúc và cách chia when với các thì trong tiếng Anh: 

1. Cấu trúc: 

Mệnh đề trạng tử chỉ thời gian

Cách sử dụng 

Ví dụ

When + present simple, + simple future / simple present Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. When you see it yourself, you’ll surely believe it. 

(Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi.) 

When + simple past, + past perfect Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when). When I just got out of the classroom, I knew that i had made some mistakes. 

(Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi.) 

When + simple past, simple past Diễn tả hai hành động xảy ra song song, hoặc liên tiếp trong quá khứ. When the rock concert given by Eric Clapton ended, we went home. 

(Khi buổi nhạc rock của Eric Clapton kết thúc, chúng tôi ra về.) 

 

When + past continous (clear point of time – thời gian cụ thể), simple past Diễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động ngắn xen vào.