CẤU TRÚC WISH – CẤU TRÚC ĐIỀU ƯỚC VÀ TOÀN BỘ CÁCH DÙNG HIỆU QUẢ NHẤT

Cấu trúc điều ước (wish) dùng để diễn tả điều ước của bản thân/ người khác ở hiện tại, quá khứ hay tương lai bằng tiếng Anh. 

Cùng Trung tâm Anh ngữ WISE ENGLISH khám phá ngay cấu trúc này để có thể sử dụng để diễn tả điều ước của mình nhé bằng tiếng Anh nhé.

Cấu trúc điều ước
Cấu trúc wish

I. Khái niệm 

“Wish” (trong tiếng Anh khi đứng một mình là ước/ chúc) là động từ thường được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại, tương lai của chủ thể. 

Khi được kết hợp cùng các động từ và các dạng câu khác nhau, wish cũng có thể mang những ý nghĩa và các sắc thái hoàn toàn khác biệt.

E.g: I wish I went to school.

(Tôi ước gì là mình đã đến trường nhưng trên thực tế hiện tại tôi đã không đến.)

II. Cấu trúc wish 

Chính bởi vì cấu trúc điều ước có thể xảy ra ở cả 3 thì trong tiếng Anh, do vậy chúng cũng có cấu trúc khác nhau ở 3 loại thì trong hiện tại, tương lai và quá khứ. 

1. Wish ở hiện tại 

Cấu trúc 

Khẳng địnhS + wish (es) + S + V2/-ed + O (tobe: were/ weren’t
Phủ địnhS + wish (es) + S + didn’t + V1

= IF ONLY + S + V (simple past)

Ý nghĩa 

Nói lên những mong ước ở hiện tại mà không có thật, không xảy ra ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, hoặc mong muốn điều không thể xảy ra.

Lưu ý:

  • Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
  • Động từ “be” được sử dụng ở dạng giải định cách, tức chia “be = were” với tất cả các chủ ngữ.

E.g:

Tom wishes that he had a big house. (He does not have a big house, and he wants to.) 

(Tom ước anh ấy có một ngôi nhà to.)

I wish that we didn’t need to work today. (We do need to work today.)

(Tôi ước rằng tôi không phải làm việc hôm nay.)

If only that you lived close by. (You don’t live close by.)

(Giá như tôi sống ở gần đây.)

Lưu ý: Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng “were” thay cho “was” trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng “was” cũng được chấp nhận. 

E.g:

I wish I were a boy. (Tôi ước tôi là một người con trai.)

She wishes she were a rich person. (Cô ấy ước cô ấy là người giàu có.)

→ Chúng ta có thể sử dụng “could” trong câu “wish” để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó. 

E.g: I wish that I could speak Spanish. (But, unfortunately,I can’t speak Spanish.)

(Tôi ước tôi có thể nói tiếng Tây Ban Nha.) 

E.g: I wish that we could go to the party tonight. (Unfortunately, we’re busy so we can’t go.)

(Tôi ước chúng ta có thể tham dự buổi tiệc tối nay.)

Xem thêm: Liên từ là gì? Định nghĩa và toàn bộ cách sử dụng trong tiếng Anh mới nhất 2021.

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

2. Wish ở quá khứ

Cấu trúc  

Khẳng địnhS + wish (es) + S + had + V3/-ed
Phủ địnhS + wish (es) + S + hadn’t + V3/-ed 

= IF ONLY + S + V (P2)

S + wish + S + could have + P2 

= IF ONLY + S + could have + P2

Ý nghĩa  

Được sử dụng trong câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với những vấn đề đã xảy ra ở quá khứ. 

Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

E.g:

I wish that I had studied harder at school. (I didn’t study hard at school, and now I’m sorry about it.)

(Tôi ước rằng tôi đã học hành chăm chỉ hơn ở trường học.)

I wish that I hadn’t eaten so much yesterday. (But I did eat a lot yesterday. Now I think it wasn’t a good idea.)

(Tôi ước rằng tôi đã không ăn quá nhiều vào ngày hôm qua.)

If only that the train had been on time. (But unfortunately the train was late, and so I missed my interview.)

(Tôi ước đoàn tàu đã đến đúng giờ.)

Lưu ý: 

  • Động từ ở mệnh đề sau wish chia ở thì quá khứ hoàn thành. 
  • Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, ta dùng: 

S + wish + the past perfect.

E.g: I wish I had gone to your party last week. (I did not go.)

(Tôi ước tôi đã đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.) 

3. Wish ở tương lai 

Cấu trúc  

Khẳng địnhS + wish (es) + S + would +V1
Phủ địnhS + wish (es) + S + wouldn’t + V1
IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

Ý nghĩa wish  

Dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai (mong ước này có thể xảy ra hoặc không ở hiện tại). Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

E.g:

I wish that John weren’t busy tomorrow (he is busy tomorrow).

(Tôi ước John không bận vào ngày mai.)

If only he could take the trip with me next month. 

(Tôi ước anh ấy có thể tham gia chuyến đi với tôi vào tháng sau.)

She wishes we could attend her wedding next week. 

(Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự lễ cưới của cô ấy vào tuần sau.)

Lưu ý:

  • Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số nhiều, chúng ta sử dụng “wish”. (They wish, Many people wish,…).
  • Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng “wishes”. (He wishes, the boy wishes,…)
  • Động từ ở mệnh đề sau ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/could.

→ Chúng ta có thể dùng “could” để diễn đạt mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.

E.g: I wish Jane could meet me next week. (Tôi ước tôi có thể gặp Jane vào tuần tới.)

→ Chúng ta cũng có thể cùng “could” để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khả thi. 

E.g: I wish I could contact him, but I don’t have my mobile phone with me. (Tôi ước tôi có thể liên lạc với anh ấy, nhưng tôi không có điện thoại di động bên mình. 

→ Chúng ta cũng có thể dùng “have to” để nói về mong muốn một việc trong tương lai.

E.g: I wish I didn’t have to get up early tomorrow. (Tôi ước ngày mai tôi không phải dậy sớm.)

III. Một số cách dùng khác 

1. Wish dùng với would

Dùng để phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng: 

S + wish + would + V

E.g: I wish Peter wouldn’t chew gum all the time. 

(Tôi ước gì Peter không nhai kẹo cao su mọi lúc.→)

Hoặc dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra. 

E.g: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó với những người này.)

2. Wish dùng If only 

Chúng ta có thể thay thế “I wish” bằng “If only” để nhấn mạnh. 

E.g: If only I knew the answer to this question! If only I had gone to your party last week.

(Giá như tôi biết câu trả lời cho câu hỏi này! Giá như tôi đã đến bữa tiệc của bạn vào tuần trước.)

Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.

Ý nghĩa: Nếu muốn nhấn mạnh ý nghĩa của “wish” chúng ta có thể sử dụng “If only” để thay thế

E.g: If only I had gone home last night. (Giá như tôi về nhà đêm qua.)

Xem thêm: Modal verb 2021 – Toàn bộ về động từ khiếm khuyết thường gặp và bài tập có đáp án.

3. Các cách sử dụng khác

Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

E.g: I wish to make a complaint. (Tôi muốn khiếu nại.)

Sử dụng “Wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

E.g: I wish you all the best in your new job. (Chúc các bạn thành công trong công việc mới.)

Các bạn chú ý nhé, nếu các bạn muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, các bạn phải dùng “hope” chứ không được sử dụng “wish” nhé.

E.g: They wish you the best of luck = They hope you have the best of luck. (Họ mong bạn gặp điều tốt lành nhất.)

Phân biệt với “wish” (muốn) với “wish to do sth” (muốn làm gì)

E.g: Why do you wish to see the manager? (Tại sao bạn muốn gặp người quản lý?)

Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức, lịch sự để thay cho “want to”.

E.g: I wish to make a complaint. (Tôi muốn khiếu nại.)

Sử dụng “Wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

E.g: I wish you a happy new year. (Chúc các bạn một năm mới hạnh phúc.)

Nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, chúng ta phải dùng “hope” chứ không được sử dụng “wish”. Trường hợp này để phân biệt với “wish + cụm danh từ” ở trường hợp thứ 2

E.g: I wish you a good job = I hope you have a good job. (Tôi hy vọng bạn có một công việc tốt.)

Modal could/ would with “ wish” : Động từ tình thái could/ would dùng wish Subject + wish +( that ) + subject + could/ would + verb ( without to)

E.g: I wish (that) I could swim. (Tôi ước (rằng) tôi có thể bơi.)

IV. Bài tập  

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc 

1. He wishes you (help)……………. him in the future.

2. She wishes the mail (come)……………. soon.

3. We wish they (hurry)……………. or we will miss the bus.

4. You wish the door (open)……………..

5. He wishes he (show)……………. us the book.

6. They wish we (wait)……………. for them.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng 

1. I wish I (would meet/ met/ meet) her tomorrow.

2. I wish I (was/ were/ am) your sister.

3. I wish they (won/ had won/ would win) the match last Sunday.

4. She wishes she (will/ would/ can) come here to visit us.

5. I wish yesterday (were /was/had been ) a better day.

6. I wish tomorrow (were/ will be/ would be) Sunday.

Bài tập 3: Viết lại câu sử dụng “I wish” 

1. I am not good at English.

→ I wish ……………………………………….………

2. He studies badly.

→ I wish ……………………………………….………..

3. He doesn’t like playing sports.

→ I wish ……………………………………….…

4. I don’t have a computer. 

→ I wish ……………………………..………….………

5. Today isn’t a holiday. 

→ I wish ……………………………………….…………

V. Đáp án

Bài tập 1

1. would help 

2. would come

3. would hurry 

4. would open 

5. had shown

6. would wait 

Bài tập 2

1. would meet

2. were

3. had won

4. would

5. had been

6. would be

Bài tập 3

1. I wish I were good at English.

2. I wish he didn’t studied badly.

3. I wish he liked playing sports.

4. I wish I had a computer.

5. I wish today were a holiday.

Vậy là WISE ENGLISH đã giúp bạn bổ sung tất cả các kiến thức về cấu trúc câu điều ước (wish) này rồi. WISE hy vọng rằng sau bài bổ sung kiến thức này, các bạn sẽ có thể viết được câu điều ước (wish) ở bất kì thì hiện tại, quá khứ, hay tương lai bằng tiếng Anh nhé.

Và đừng quên follow ngay Fanpage, Group cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Xem thêm:

Tổng hợp phrasal verb theo chủ đề thông dụng hay nhất. 

Trọn bộ công thức viết lại câu trong tiếng Anh. 

Giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng.

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH