LINKING VERBS- TOÀN BỘ VỀ ĐỘNG TỪ NỐI THƯỜNG GẶP VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 2021

Chắc hẳn nhiều bạn khi đọc tiêu đề sẽ có đôi chút thắc mắc rằng liệu Linking verbs có phải là động từ không, những từ này có chức năng gì khác so với động từ và khi đặt trong ngữ cảnh có cần người nói chia động từ phù hợp không. Trên thực tế, linking verbs đều là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh mà chắc chắn bạn nào cũng đã từng gặp, nhưng không rõ về tên gọi và nhiệm vụ của chúng.

Vậy thì hãy cùng WISE ENGLISH khám phá về Linking verbs – dạng từ vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng anh nhé. 

I. Một số khái quát chung về linking verbs- động từ nối

1. Định nghĩa linking verbs

linking words

Linking verbs hay còn được gọi là Động từ nối/Liên động từ, làm nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ và vị ngữ . Khác với động từ, động từ nối không thể hiện hành động mà chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.

Một số chú ý về tính chất và cách sử dụng linking verbs như:

  • Diễn tả trạng thái, bản chất sự việc/sự vật.
  • Theo sau là tính từ và danh từ/cụm danh từ với một số linking verbs.
  • Không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào.

E.g:

  • She seemed unable to concentrate.

(Cô dường như không thể tập trung.)

  •  They are so clever.

( Họ thật thông minh.)

  •  The house became Peter’s in 1980.

( Ngôi nhà trở thành của Peter vào năm 1980.)

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

2. Một số ví dụ về linking verbs – động từ nối

My dog is playful (Con chó của tôi nghịch ngợm.)

“is” là một linking verb để nối giữa chủ ngữ “my dog” với vị ngữ là tính từ “playful”.  Vị ngữ lúc này là một tính từ.

When I was child, my favorite dog was an Alaska (Khi tôi còn nhỏ, con chó yêu thích nhất của tôi là một con Alaska.)

→ Từ “was” thứ hai là một linking verbs có tác dụng kết nối giữa chủ ngữ “my favorite dog” và vị ngữ “an Alaska”. Vị ngữ lúc này là một danh từ.

Tóm lại, để hiểu hơn về linking verbs là gì cách sử dụng linking verb, hãy ghi nhớ những tính chất sau của chúng:

  • Động từ nối không chỉ một hành động mà được sử dụng để diễn đạt trạng thái hoặc bản chất của sự việc, sự vật, con người.
  • Những từ đi kèm theo sau linking verb là các tính từ hoặc danh từ chứ không phải là phó từ.
  • Động từ nối không bao giờ được chia ở thì tiếp diễn dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Những động từ như remain, become, be, còn có thể đứng trước cụm danh từ.

Xem thêm: Trợ động từ trong tiếng Anh (Auxiliary verbs)- toàn bộ những điều cần biết 

II. Các dạng linking verbs phổ biến

1. Linking verbs dạng to be

Các dạng phổ biến của động từ to be đóng vai trò làm động từ nối bao gồm:

  • To be ở thì hiện tại: is, am, are.
  • To be ở thì quá khứ: was, were.
  • To be ở dạng khác: be, being, been.

E.g:

  • She is a teacher. (Cô ấy là giáo viên.)

→ Linking verbs là to be ở thì hiện tại đơn.

  • He has been a teacher for a long time. (Anh ấy đã là thầy giáo trong một thời gian dài.)

→ Linking verbs là to be ở thì hiện tại hoàn thành.

2. Linking verbs là động từ chỉ cảm giác

Một số động từ chỉ cảm giác sẽ không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào như seem, appear, become, feel, look, sound… Cụ thể từng linking verbs này như thế nào, chúng ta hãy cùng xem ví dụ dưới đây nhé.

Seem

It seems tough to get to the top of this mountain.

(Việc leo lên đỉnh núi này dường như rất khó khăn)

Appear

It appears that she failed the test.

(Hóa ra cô ấy đã thi trượt)

BecomeHe became better than the previous time.

(Anh ấy đã trở nên tốt hơn so với thời gian trước)

Grow She grows prettier everyday.

(Cô ấy trở nên xinh đẹp hơn mỗi ngày)

ProveHe always proves to be smart every time.

(Lúc nào anh ấy cũng tỏ ra thông minh)

RemainThe data remained unchanged over the time.

(Số liệu vẫn không thay đổi qua thời gian)

StayRemember to stay calm during the test.

(Hãy nhớ giữ bình tình trong lúc làm bài kiểm tra)

LookShe looks immensely stunning in that dress.

(Cô ấy trông vô cùng lộng lẫy trong chiếc váy đó)

SmellIt smells so good.

(Mùi thật tuyệt)

SoundIt sounds interesting.

(Nghe có vẻ thú vị)

TasteIt tastes delicious.

(Nó có vị ngon)

FeelHe felt so bad after the conversation with his boss.

(Anh ấy cảm thấy tồi tệ sau cuộc trò chuyện với sếp)

Đối với các linking verbs như appear, look, prove, seem và turn out, các bạn có thể thêm to be hoặc không.

The room appears (to be) brighter than when I last saw ít.

(Căn phòng có vẻ sáng sủa hơn so với lần cuối cùng tôi nhìn thấy.)

Ngoài ra, bạn cần phải dùng to be khi sử dụng những tính từ như alive, alone, asleep, awake và trước động từ V-ing.

I didn’t go in because she appeared to be asleep.

(Tôi không vào vì cô ấy có vẻ như đang ngủ.)

# Not: I didn’t go in because she appeared asleep.

Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có

tân ngữ trực tiếp.

They looked curiously

( Họ tò mò nhìn)

Be, become, remain còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

She became one of the youngest surgeons in the country

( Cô trở thành một trong những bác sĩ phẫu thuật trẻ nhất nước)

Xem thêm: Tân ngữ

III. Phân biệt động từ thường và động từ nối ( linking verbs)

linking words

Trong quá trình làm bài, chắc hẳn nhiều bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn giữa Action verbs – Những động từ chỉ hoạt động với Linking verbs. Bởi lẽ, vẫn là một từ đó nhưng tùy cách sử dụng lại được xét là Action verb hay Linking verb.

Hãy cùng xem ví dụ sau nhé:

E.g: She looks happy.

(Cô ấy trông hạnh phúc.)

Tính từ “happy” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ She. Khi các bạn thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “tobe” (She is happy) thì câu vẫn giữ nguyên được ý nghĩa

→ Động từ “look” trong ví dụ này là Linking verb.

E.g: She looks at me happily.

(Cô ấy nhìn tôi hạnh phúc.)

Trạng từ “happily” đứng sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “tobe” vào trong câu (She is at me happily), câu văn trở nên vô nghĩa và sai ngữ pháp.

→ Động từ “look” trong ví dụ này là Action verbs.

Xem thêm: Cấu trúc used to và toàn bộ cách sử dụng chính xác nhất

IV. Một số chú ý đặc biệt về cách sử dụng linking verbs

1. Các từ linking verbs “Become, be, come, remain” không nhất thiết phải đứng trước một tính từ mà còn có thể đứng trước một cụm danh từ.

E.g:

  • She remained sad even though he tried to cheer her up (Tính từ) 
  • (Cô ấy vẫn buồn dù anh ấy đã cố gắng làm cô vui)
  • He remained the President of the student Association in spite of the opposition – Cụm danh từ 
  • (Anh ấy vẫn là chủ tịch hội học sinh dù có nhiều ý kiến phản đối)
  • Students always become bored at meetings. (tính từ) 
  • (Học sinh luôn trở nên buồn chán ở những cuộc họp)
  • He become class president after 2 long campaign. (danh từ) 
  • (Anh trở thành lớp trưởng sau 2 chiến dịch dài)

Xem thêm: Linking word (từ nối) – tổng hợp cách sử dụng và phân loại trong tiếng Anh 2021

2. Ngoài cách sử dụng linking verb, thì các từ Feel, look, smell và taste cũng có thể là một ngoại động từ nếu nó có tân ngữ trực tiếp.

Khi đó chúng sẽ được sử dụng để mô tả hành động thay vì là một liên động từ bình thường. Và trong trường hợp này chúng có thể chia ở thì tiếp diễn, được bổ nghĩa bằng phó từ thay vì tính từ hay danh từ.

E.g:

  •  He is feeling the play passionately

 (Cô ấy đang tận hưởng vở kịch một cách say mê)

  • He is tasting the meal amorously 

(Anh ấy đang thử món ăn)

3. Để xác định xem trường hợp này các động từ trên là động từ thường và trường hợp nào đóng vai trò là một linking verb, hãy xét ví dụ với từ “look” dưới đây:

TH1: The man looks angry.

(Người đàn ông trông tức giận)

→ Tính từ “angry” đứng sau “look” để diễn tả cho danh từ “the man”. Khi ta thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “to be” thì câu vẫn có nghĩa.Vì vậy, “look” trong câu này là liên động từ (linking verb)

TH2: The man looks at me angrily.

(Người đàn ông nhìn tôi giận dữ.)

→ Trạng từ “angrily” đứng sau “look” để diễn tả cho động từ “look”. Khi ta thay “look” trong câu này thành động từ liên kết thực sự “to be” thì câu trở nên không hợp lý. Như vậy “look” trong trường hợp này là một động từ thường, không phải là một liên động từ (linking verb)

Một số ví dụ khác:

  • Bod is watching the cat play– Động từ thường. 

(Bod đang nhìn con mèo chơi đùa.)

  • You do not look happy today– Động từ nối.

(Hôm nay bạn trông có vẻ không vui.)

  • Jennie looked unhappy as she slid the law school entrance exam– Động từ nối.

 (Jennie nhìn không vui khi cô ấy trượt bài thi đầu vào trường luật.)

Xem thêm: Cách kết hợp từ và tài liệu học Collocation đầy đủ nhất năm 2021

V. Các lỗi sai thường gặp khi sử dụng linking verbs

linking words

Khi sử dụng Linking verbs trong tiếng Anh, chắc hẳn các bạn vẫn sẽ đôi lúc mắc phải những lỗi sai thường gặp như:

1. Nhầm lẫn giữa động từ chỉ hành động và linking verbs

Đây cũng chính là lỗi sai mà thí sinh thường gặp nhất, bởi lẽ các bạn chưa thực sự nắm rõ tính chất của từng từ, dẫn đến việc sử dụng sai mục đích. Như đã đề cập bên trên, những từ như feel, look, smell, taste vừa có thể là Action verbs (Động từ chỉ hành động), vừa có thể là

Linking verbs (động từ nối), tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng trong câu. Bởi vậy, khi làm những dạng bài phân biệt Linking verbs và Action verbs, bạn cần xác định rõ chức năng của từ đó trong câu, liệu khi thay thế bằng động từ tobe, câu văn có mang nghĩa như cũ và đúng ngữ pháp không.

2. Sử dụng linking verbs với thì hiện tại tiếp diễn

Nhiều bạn nghĩ rằng đều là Verbs (Động từ) thì lẽ dĩ nhiên tất cả Linking verbs sẽ được chia với thì hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên sự thật không phải như vậy đâu nhé.

Hãy cùng xét những ví dụ sau:

  • It seems normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Correct)
  • It is seeming normal in the USA when somebody is naked on the beach. (Incorrect)
  • It sounds tedious. (Correct)
  • It is sounding tedious (Incorrect)

Hãy nhớ rằng hầu hết các Linking verbs đều không thể chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ có một số từ như feel, look, smell và taste được chia thì hiện tại tiếp diễn.

Tuy nhiên, trong những trường hợp đó, những từ này sẽ mất chức năng liên kết và không còn là Linking verbs nữa mà trở thành Action verbs (Động từ chỉ hành động)

E.g: They are looking so nervous about the test results.

(Họ trông rất lo lắng về kết quả kiểm tra.)

Xem thêm: Linking verbs- toàn bộ về động từ nối thường gặp và bài tập có đáp án năm 2021

VI. Bài tập về linking verbs trong tiếng Anh

linking words
linking words

Bài 1. Gạch chân vào các liên động từ trong câu

1. She is such a good student.

2. It tastes terrible.

3. Mr. James looks so handsome in this suit.

4. It turns bigger than expected.

5. These tasks seem to be difficult for us.

6. I feel grateful to have you as my friend.

7. It smells so bad.

8. She always proves to be a good girl.

9. I will become Miss. Universe one day.

10. The number of students remained unchanged within 2 years.

11. The landscape here is so stunning.

12. These jeans feel too tight for her.

13. She seemed tired after the party yesterday.

Bài 2. Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

1. Mary seemed sad.

2. Mary seemed sadly.

3. The cake tastes good.

4. The cake tastes well. 

5. The train is slowly. 

6. The train is slow. 

7. Remember to stay calmly. 

8. Remember to stay calm. 

9. Your project sounds interesting. 

10.Your project sounds interestingly.

11.The negotiations appear to be better.

12.The negotiations appear be better. 

13.The bride looks so gorgeous. 

14.The bride looks so gorgeously. 

Bài 3: Gạch chân động từ trong các câu sau. Viết A nếu đó là Action verb (Động từ chỉ hành động) hoặc L (Nếu là linking verbs)

1. The girl feels nervous.

2. Today is her wedding day.

3. She sits in a fancy chair.

4. Footmen carry the chair on their shoulders.

5. Her parents arranged the marriage.

6. She is only sixteen years old.

7. She sees her husband for the first time.

8. He looks handsome and kind.

9. She appears happy and content.

10.The family hopes for a happy marriage.

Bài 4: Điền linking verbs thích hợp vào chỗ trống và chia động từ

becomesoundfeellook
appeargrowseemgetting

1. She…….. so beautiful in that white dress.

2. A. What about going to an Italian restaurant?

3. That ……..great!

4. She wants to ……….a fashion designer like Victoria Beckham in the future.

5. I ………..painful in my stomach after eating that cake.

6. It ……..interesting that he didn’t like anything except that bowl.

7. Teenagers like to make their own choice when they……… older.

8. Turn on the fan. It is …….. hotter and hotter.

Bài 5: Chọn đáp án đúng

1. July is smelling the soup her mother has just made.

A.action verb          B. linking verb

2. My mother appeared exhausted after a hard day working on the paddy field.

A. action verb         B. linking verb

3. Janes looks more beautiful when cutting her long hair.

A. action verb         B. linking verb

4. Mary’s grandfather is looking for his wallet.

A.action verb          B. linking verb

5.The weather is becoming hotter and hotter.

A. action verb         B. linking verb

6. If you want to stay fit, you need to have a healthy diet.

A. action verb         B. linking verb

7. My plan is to stay in Ha Long Bay in 2 weeks.

A. action verb         B. linking verb

8. When you grow up, you need to choose a specific career.

A. action verb         B. linking verb

9. I have been learning Japanese since 2017.

A. action verb          B. linking verb

10.She appeared exhausted after the long working shift.

A.action verb           B. linking verb

Trên đây là các dạng bài tập về linking verbs trong tiếng Anh, hãy bắt tay vào làm thử và kiểm tra đáp án ở phía dưới nhé

ĐÁP ÁN:

Bài 1:

1. is

2. tastes

3. looks

4. turns

5. seem