MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – CÁCH SỬ DỤNG A, AN, THE CHI TIẾT VÀ HIỆU QUẢ NHẤT 2021

Mạo từ trong tiếng Anh là một kiến thức ngữ pháp cơ bản, không khó. Tuy nhiên, nếu không học kĩ hoặc không chú ý bạn sẽ mắc phải những lỗi không đáng có. WISE ENGLISH đã tổng hợp kiến thức và bài tập áp dụng của chủ đề này giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và không mất điểm oan khi gặp trong bài thi.

Bạn đã sẵn sàng cùng chúng tớ lưu trữ vào vốn kiến thức của mình ngay trong bài thi IELTS bạn nhé! 

mạo-từ
Mạo từ

I. Mạo từ là gì?

Mạo từ (a, an, the) là những từ đứng trước danh từ, để người đọc biết được đó là danh từ được xác định hay chưa xác định.

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị.

Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia làm 2 loại: 

  • Mạo từ xác định (definite article) “The” 
  • Mạo từ không xác định (Indefinite article) gồm “A, An”

mạo-từ

II. Cách dùng mạo từ a, an, the

1. Cách dùng mạo từ “The”

The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì. 

Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất.Ví dụ: The sun (mặt trời), the world (thế giới), the earth (trái đất)
Trước một danh từ nếu danh từ này vừa đề cập trước đó.I see a dog. The dog is chasing a cat. The cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo. Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác định bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề.The teacher that I met yesterday is my sister in law. (Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôi.)
Đẳ trước một danh từ chỉ đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong.)

My father is cooking in the kitchen room. (Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)

Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only…) khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất.)

He is the tallest person in the world. (Anh ấy là người cao nhất thế giới.)

The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật.The whale is in danger of becoming extinct. (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)

The fast-food is more prevalent around the world. (Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến trên thế giới.)

Đặt “the” trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định.The old (người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
“The” được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, miền, sa mạc.The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)
The + of + danh từThe North of Vietnam (Bắc Việt Nam), The West of Germany (Tây Đức)
“The” + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là gia đìnhThe Smiths (Gia đình Smith gồm: vợ và các con)

The Browns (Gia đình Brown)

Dùng “the” nếu ta nhắc đến một địa điểm nào đó nhưng không được sử dụng với đúng chức năng.They went to the school to see their children. (Họ đến tường để thăm con cái họ.)

mạo-từ

2. Các trường hợp không dùng mạo từ “The”

Trước tên quốc gia số ít, châu lục, tên núi, hồ, đường phố. (Ngoại trừ những nước theo chế độ Liên bang – gồm nhiều bang (State)Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung chung, không chỉ riêng trường hợp nào.I like dogs.

Oranges are good for health.

Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.Men fear death.

The death of his farther made him completely hopeless.

Ta không dùng “the” sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu cách.My friend không phải “my the friend“.

The man’s wife không phải “the wife of the man“.

Không dùng “the” trước tên gọi các bữa ăn hay tước hiệu.The invited some close friends do dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân đến ăn tối).

Nhưng: The wedding dinner was amazing. (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời).

Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama), Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel)

Không dùng “the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như chơi thể thao, các mùa trong năm hay phương tiện đi lại.Come by car/ by bus. (Đến bằng xe oto, xe buýt).

 In spring/ in Autumn (trong mùa xuân, mùa thu), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua phải).

To play golf/ ches/ cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài).

Xem thêm: 12 thì trong tiếng Anh – Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

3. Cách dùng mạo từ “A”

Chúng ta dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm. Ngoài ra chúng bao gồm một số trường hợp bắt đầu bằng

u, y, h.

Lưu ý:

  • Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal)
  • Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).
  • Dùng với các đơn vị phân số như: 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100 kilometers an hour, 2 times a day.
  • Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.
  • Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như: a/one hundred – a/one thousand.
  • A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài.

4. Cách dùng mạo từ “An”

Mạo từ an được dùng trước những từ bắt đầu bằng nguyên âm (dựa theo cách phát âm, chứ không dựa vào cách viết).

Ví dụ: Mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là “a, e, i, o”: an apple an aircraft, an egg, an object

  • Mạo từ đi kèm với những từ có bắt đầu là “u“: an uncle, an umbrella
  • Một số từ bắt đầu bằng âm câm: an heir, half an hour.

Đặc biệt khi mạo từ đi kèm với các từ viết tắt: an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), an MSc ( một thạc sĩ khoa học), an X-ray ( một tia X ).

Xem thêm: Trọn bộ công thức viết lại câu trong tiếng Anh

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

III. Bài tập về mạo từ a, an, the 

Bài tập 1: Điền mạo từ a / an hoặc the

1. This morning I bought ……….. newspaper and ………. magazine ……….. newspaper is in my bag but I don’t know where I put …. magazine.

2. I saw ……. accident this morning …… car crashed into ………. tree. ………. driver of ………… car wasn’t hurt but …. car was badly damaged.

3. There are two cars parked outside: ……… blue one and ……… grey one ……… blue one belongs to my neighbors. I don’t know who …………… owner of ……… grey one. …….. blue one belongs to my neighbors. I don’t know who ………… owner of ……. grey one is.

4. My friends live in ……… old house in …….. small village. There is …….. beautiful garden behind ……….. house. I would like to have …….. garden like this.

5. This house is very nice. Has it got …….. garden?

Bài tập 2: Hoàn thành các câu dưới đây sử dụng một giới từ phù hợp 

Home, hospital, school, work, university. 

1. Two people were injured in the accident and were taken to ….

2. When Julia leaves school, she wants to study economics…….

3. Mark didn’t go out last night. He stayed…..

4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late ….

5. There is a lot of trafic in the morning when everybody is going ….

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng 

1. I’m afraid of dogs/ the dogs.

2. Can you pass the salt/ salt, please?

3. Apples/ the apples are good for you.

4. Lood at apples/ the apples on that tree! They are very big.

5. Women/ the women live longer than nem/ the men.

IV. Đáp án

Bài tập 1

1. This morning I bought ……a… newspaper and …..a….. magazine …….the…. newspaper is in my bag but I don’t know where I put …..the.. magazine.

2. I saw …an…. accident this morning ……a… car crashed into ….a…… tree. …The……. driver of …….a….. car wasn’t hurt but ……the.. car was badly damaged.

3. There are two cars parked outside: …..a…. blue one and ….a….. grey one …the…… blue one belongs to my neighbors. I don’t know who ……..the……. owner of ….the….. grey one is.

4. My friends live in …..an…. old house in ….a…. small village. There is ….a…. beautiful garden behind ……the….. house. I would like to have …a….. farrden like this.

5. This house is very nice. Has it got ….a…. garden?

Bài tập 2

1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.

2. When Julia leaves school, she wants to study economics university.

3. Mark didn’t go out last night. He stayed home. 

4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late school.

5. There is a lot of trafic in the morning when everybody is going work.

Bài tập 3

1. dogs

2. the salt

3. apples

4. the apples

5. women, men

Vậy là WISE đã chia sẻ đến các bạn đầy đủ các kiến thức về chủ đề mạo từ rồi. WISE ENGLISH hy vọng bài viết của chúng tớ sẽ giúp bạn trong quá trình luyện IELTS và chinh phục tấm bằng IELTS với số điểm mà bạn mong muốn. 

Ngoài ra, các bạn đừng quên theo dõi các bài viết mới của WISE và follow Fanpage, Cộng đồng nâng band thần tốc, và kênh Youtube của chúng tớ để nhận thêm nhiều thông tin bổ ích nhé. 

 

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan