MODAL VERB 2021 – TOÀN BỘ VỀ ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT THƯỜNG GẶP VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

Trong khi học tiếng Anh, các bạn đều sẽ phải gặp những dạng từ May, Can…thường xuyên. Và đó chính là Modal verbs – động từ khiếm khuyết – Modal verbs. Bạn đã biết rõ về dạng từ này hay sẽ dùng nó trong những tình huống nào chưa?

Bạn xem phim hay các tài liệu tiếng Anh sẽ bắt gặp những câu như ” May I come in”, ” Can you give me the CD”…Những câu này sử dụng một loại từ đặc biệt, bạn có biết rõ cách sử dụng hay tất cả về nó?

Vậy thì cùng WISE ENGLISH sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về tất tần tật các dạng động từ này thật chi tiết và cách sử dụng để làm tốt bài thi IELTS. Hãy bắt đầu bài học và luyện tập thôi nào!

modal-verb-3

Phần 1 – Modal verbs

I. Modal verbs là gì?

Trước hết phải giải thích rõ định nghĩa về loại động từ này. Có hai cách gọi mà bạn phải biết về động từ khuyết thiếu là Modal verbs và Auxiliary Verb. Cả hai cách gọi này đều chỉ chung về động từ khuyết thiếu, khiếm khuyết. Nên dù bạn đọc được cách gọi nào thì nó cũng như nhau nhé.

Modal verbs được coi là động từ bất quy tắc và dùng để bổ nghĩa cho động từ chính trong câu, do đó, sau modal verbs, động từ chính thường giữ nguyên không chia.

Các động từ khuyết thiếu được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Can, Will, May, Should, Must, Used to,….Chúng ta cùng tìm hiểu về từng từ này với cách sử dụng riêng.

Modal verbs được sử dụng diễn tả mục đích và ngữ nghĩa của câu, bao gồm khả năng, sự cho phép, bắt buộc, cần thiết, dự đoán, yêu cầu,… .

Đặc điểm modal verb – Động từ khiếm khuyết

  • Không thêm “-s”, “-ed”, “-ing”, vào sau động từ khuyết thiếu.
  • Động từ khuyết thiếu không cần chia ở ngôi thứ 3 như các động từ khác. Ở trường hợp nào cũng giữ nguyên, không phải chia.
  • Được sử dụng với những mục đích khác nhau của người nói.
  • Không có hình thức động từ nguyên thể hay phân từ hai, bất quy tắc.
  • Động từ chính đi với động từ khuyết thiếu không chia, ở dạng nguyên thể và có “to” hoặc không.
  • Trong các câu hỏi, câu hỏi đuôi, câu phủ định…không cần trợ động từ

II. Những modal verb thông dụng

1. Modal verbs – Động từ khiếm khuyết can – be able to (hiện tại, tương lai)

“Can” và “Be able to” đều có thể gọi là có thể làm gì đó.

Can:

  • Kelvin, can you please open the door for me? (Kelvin, Bạn có thể mở giúp mình cánh cửa được không?)
  •  Kelvin can cook!

(Kelvin có thể nấu ăn!)

Be able to:

  • Kelvin is able to swim very well.

(Kelvin có khả năng về bơi lội rất cừ.)

  • We are unable to swim like Kelvin.

(Chúng ta không có khả năng bơi như Kelvin.)

Các bạn có thể hiểu như này: “Can” chỉ việc bạn có thể làm không và thường những điều đó đều có thể thực hiện được và dùng câu hỏi với “Can” như một lời nhờ vả lịch sự.

Còn “Be able to” sâu hơn để chỉ việc mà có thể chỉ 1 cá nhân làm được và có giới hạn của việc thực hiện hành động đó.

  • She is able to run very fast!
  • Cô ấy có khả năng chạy rất nhanh!
  • Kelvin is unable to run, he’s disabled!
  • Kelvin không có khả năng chạy, anh ấy kiệt sức!

2. Modal verbs – Động từ khiếm khuyết could, be able to (quá khứ)

Note1: Could là dạng quá khứ của “Can”

  • They told me they could come to my tea party. I have some tea to spill.
  • Họ nói với tôi rằng họ có thể đến dự buổi tiệc trà của tôi. Tôi cũng có vài chuyện để phiếm (tám) với họ

“ Have tea to spill “ là idiom: có chuyện để tám

  • He could have done better if he had studied hard last night.
  • Anh ấy đã có thể hoàn thành tốt nếu như anh ấy đã có thể học thật chăm vào tối hôm qua.

Note2: Be able to về quá khứ thì các bạn chỉ cần chia “Be” => “Was/were”

  • wasn’t able to come to your tea party because of my insecure being in your story.
  • Tôi đã không thể đến dự tiệc trà của bạn bởi vì sự thiếu chắc chắn

Cách sử dụng COULD

“Could” (nghĩa “có lẽ”) dùng để chỉ một việc có lẽ sẽ diễn ra trong “tương lai” nhưng “chưa chắc chắn”:

  • It could be raining tomorrow, so bring an umbrella. Just in case.
  • Ngày mai trời có thể mưa, vì vậy hãy mang theo ô. Đề phòng thôi.
  • Be quiet! I heard something. It could be a tiger!
  • Hãy yên lặng! Tôi nghe nói một cái gì đó. Nó có thể là một con hổ!

“Could” đặc biệt sử dụng với những động từ sau: See (nhìn), hear (nghe), smell (ngửi), taste (nếm), feel (cảm thấy), remember (nhớ), understand (hiểu)

  • His accent is quite heavy but I could still understand him every bit!
  • Giọng anh ấy khá nặng nhưng tôi vẫn có thể hiểu anh ấy từng chút một!
  • Calm down Kel! I could tell that you are worrying.
  • Bình tĩnh đi Kel! Tôi có thể nói rằng bạn đang lo lắng.

Khi trường hợp, ngữ cảnh câu nói bạn là về một sự việc mang tính gây cấn:

  • The building was on fire but Kelvin was able to escape (Không dùng could được vì gây cấn quá)
  • Kelvin is a famous deadlifter. He could win any medal! (Cái này bình thường, như đang quảng cáo là Kelvin khỏe lắm)
  • 2021 Kelvin met John who was also a professional deadlifter. I thought Kel would have lost but he was able to beat John (or managed to beat john)
  • 2021 Kelvin gặp John, người cũng là một vận động viên bế tắc chuyên nghiệp. Tôi nghĩ Kel sẽ thua nhưng anh ấy đã có thể đánh bại John (hoặc quản lý để đánh bại John)

Note: Could mình có thể dùng để lời nói được dễ thương hơn và người nghe sẽ thấy mình lịch sự.

  • Can<