PRONOUN – TOÀN BỘ CÁC LOẠI VÀ ỨNG DỤNG TRONG IELTS 2021

Đại từ (Pronoun) là một phần rất quan trọng cần ghi nhớ trong ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài viết này, Trung tâm tiếng anh WISE ENGLISH sẽ giúp bạn tìm hiểu về pronoun, các loại pronoun và một số bài tập về pronoun nhé.

pronoun

I. Tổng quan về pronoun

1. Định nghĩa về pronoun

pronoun

Đại từ (Pronoun) là tập hợp các từ và cụm từ có chức năng thay thế cho các danh từ trong câu. Khi muốn đề cập đến người hoặc sự vật/ sự việc gì đó, bạn có thể sử dụng pronoun để thay thế giúp câu văn trôi chảy hơn.

Bên cạnh công dụng thay thế cho danh từ, đại từ còn đóng vai trò như chủ ngữ, trạng từ,…khi đúng một mình. Thông thường, đại từ sẽ là những từ ngắn như: it, we, she, he, they, who,..

2. Phân loại về pronoun

  • Đại từ nhân xưng (Personal pronouns).
  • Đại từ phản thân (Reflexive pronouns).
  • Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns).
  • Đại từ sở hữu (Possessive pronoun).
  • Đại từ quan hệ (Relative pronouns).
  • Đại từ bất định (Indefinite pronouns).
  • Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns).

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

Xem thêm: Cấu trúc wish- cấu trúc điều ước và toàn bộ cách dùng hiệu quả nhất.

II. Chức năng của pronoun

pronoun

1. Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

 Personal pronouns còn gọi là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ ấy.

NgôiChủ ngữTân ngữ
Số ítNgôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

I

You

He/She/It

Me

You

Him/Her/It

Số nhiềuNgôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

We

You

They

Us

You

Them

E.g: She went to the party with her mother.

( Cô ấy đi dự tiệc cùng mẹ.)

2. Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Reflexive pronouns là những đại từ được dùng khi 1 người hoặc 1 vật đồng thời là chủ ngữ và tân ngữ của cùng 1 động từ (người/ vật thực hiện hành động cũng là người/ vật chịu/ nhận hành động). Trong trường hợp này, đại từ phản thân sẽ đóng vai trò làm tân ngữ.

Đại từ nhân xưngĐại từ phản thân tương ứngNghĩa
IMyselfChính tôi
YouYourselfChính bạn/ các bạn
WeOurselvesChính chúng tôi
TheyThemselvesChính họ
HeHimselfChính anh ấy
She HerselfChính cô ấy
ItItselfChính nó
OneselfChính ai đó

E.g: You should do the homework yourself.

( Bạn nên tự làm bài tập của mình.)

3. Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Demonstrative pronouns dùng để thay thế cho các danh từ hoặc cụm danh từ đã có trước đó để tránh lặp lại gây nhàm chán trong câu. Thường được dùng cho các danh từ chỉ sự vật, nơi chốn, động vật. Một số trường hợp còn có thể chỉ người nếu người đó được xác định trong câu.

Đại từ chỉ địnhĐại diện cho danh từKhoảng cách/thời gian
ThisSố ít/ không đếm đượcGần
ThatSố ít/ không đếm đượcXa
TheseSố nhiềuGần
ThoseSố nhiềuXa

E.g: These are beautiful!

( Những cái này thật đẹp!)

4. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Possesive pronouns là những từ được dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh thường đứng một mình (khác với tính từ sở hữu, theo sau phải có danh từ).

Đại từ nhân xưngĐại từ sở hữu tương đương
IMine
YouYours
HeHis
WeOur
TheyTheir
SheHers
ItIts

E.g: He sent her a gift but she doesn’t know his. 

(Anh ấy gửi cho cô ấy một món quà nhưng cô ấy không biết là của anh ấy.)

5. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Relative pronouns là đại từ dùng để nối mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) với mệnh đề chính của câu. Mệnh đề quan hệ giúp giải thích rõ hoặc bổ sung nghĩa cho mệnh đề chính.

Đại từ quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ trước đó, liên kết các mệnh đề với nhau.

Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù chúng thay thế cho một danh từ số ít hay số nhiều.

Chủ ngữTân ngữĐại từ sở hữu
Người WhoWho/ WhomWhose
VậtWhichWhichWhose
Người hoặc vậtThatThat

E.g: This is the best movie which we have ever seen.

( Đây là bộ phim hay nhất chúng tôi từng xem.)

 LƯU Ý:

Ngoài ra còn có các đại từ quan hệ khác như “where, when, why” (đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, thời gian và lý do). Thông thường, các từ này được sử dụng thay cho “which” (at which, on which, for which) trong mệnh đề quan hệ xác định.

Lược bỏ đại từ quan hệ:

  • Để lược bỏ đại từ quan hệ thì các đại từ ấy chỉ đóng vai trò là tân ngữ trong câu. Không được lược bỏ các đại từ quan hệ có vai trò là chủ ngữ.

E.g: This is the best book which I have ever seen.

( Đây là cuốn sách hay nhất mà tôi từng xem.)

=> Từ which có thể được lược bỏ.

  • Nếu đại từ quan hệ đứng sau giới từ (bổ nghĩa cho giới từ) thì khi lược bỏ, hãy để giới từ về phía cuối câu.
    E.g: This is a dress which I talk to you about.

( Đây là một chiếc váy mà tôi nói với bạn.)

Một số lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ:

  • That không thể thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ không xác định.
  • What không được sử dụng làm đại từ quan hệ
  • Who không được sử dụng cho vật.

6. Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Indefinite pronouns là những từ không chỉ những người hay vật cụ thể mà chỉ nói một cách chung chung. Đại từ bất định có thể dùng ở số ít, ở số nhiều, và cả hai.

Số ítSố nhiềuCả hai
AnotherBothAll
EachFewAny
EitherManyMore
MuchOthersMost
NeitherSeveralNone
OneSome
Other
Anybody/ anyone/ anything
Everybody/ everyone/ everything
Nobody/ no one/ nothing
Somebody/ someone/ some thing

E.g: Someone has knocked on the door many times.

( Có ai đó đã gõ cửa rất nhiều lần.)

 LƯU Ý:

  • Trong một câu, nếu có cả đại từ bất định và tính từ sở hữu thì tính từ sở hữu và đại từ bất định phải tương đương nhau (cùng là số ít hoặc cùng là số nhiều).
    E.g: Everyone wants to buy his or her shoes.
    (Mỗi người muốn mua giày của họ).
  • Nếu sau đại từ bất định là một cụm “of + danh từ”, thì đại từ bất định trong câu vẫn phải tương đương với tính từ sở hữu.
  • Đại từ bất định số ít đi với động từ số ít và ngược lại.

7. Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns)

Intensive pronouns trong tiếng Anh có hình thức giống như đại từ phản thân (myself, yourself, ourselves, himself, herself, itself, và themselves). Tuy nhiên, đại từ nhấn mạnh không đóng vai trò ngữ pháp ở trong câu, mà chỉ dùng để nhấn mạnh danh từ đứng trước nó (thông thường).

Vị trí của đại từ nhấn mạnh là đứng sau danh từ (có thể đứng sau chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu).

E.g: The students themselves decorated the room.

(Chính các học sinh đã trang trí phòng.)

 LƯU Ý: Phân biệt đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh:

Đại từ phản thânĐại từ nhấn mạnh
Ý nghĩaĐại từ phản thân nếu loại bỏ khỏi câu sẽ làm thay đổi nghĩa của câu.Đại từ nhấn mạnh chỉ có vai trò nhấn mạnh nên khi loại bỏ vẫn không làm thay đổi ý nghĩa của câu
Vị trí xuất hiệnĐại từ phản thân đóng vai trò làm tân ngữ, đứng sau động từĐại từ nhấn mạnh thường đi sau danh từ mà nó nhấn mạnh

Xem thêm: Học tiếng Anh qua bài hát- top 30 bài hát hay và dễ học nhất.

III. Bài tập về pronoun

pronoun

Exercise 1: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu dưới đây.

1. I have interviewed with twenty candidates for the vacant position, but _____ of them was actually a good fit.

A. Amost                   B. neither                     C.much          D. none

2. Oakland is about to go bilingual, with two official languages, but _____ of them is English.

A. both                         B.none                         C.neither        D.either

3.On some computers there are keys which can have as many as five different functions _____.

A. either                       B. each                          C. none                D.every

4._____ argument could move _____ man from this decision.

A.No / either                 B.Every / both               C. No / neither      D.Each / all

5._____ Peter _____ Michael come here quite often but _____ of them gives us help.

A. Both / and / either     B. Neither / nor / both     C. Both / and / neither    D. Either / or / all

6. He gave _____ of us advice about our present goals.

A. every                         B.each                            C.the whole                     D.much

7. The Blues won the football match, but _____ players played well; In fact they _____ played quite badly.

A.each / each                B.neither of / both           C.all / all                          D.none of the / all

8. There were _____ people on the beach, so we weren’t completely alone.

A. a few                         B. fewer                          C. fewest                         D. very little

9. The two brothers got up at 8:30 that day. _____ of them were tired, because _____ of them had slept well.

A. Both / neither           B.Neither / neither           C. Either / none               D. None / either

10. Everyone should have a checkup with the dentist _____ six months.

A. another                    B.each                             C.every                            D.all

Exercise 2: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống.

  1. My name is John. ……………………… am a French.
  2. I                              b. Me
  3. My parents live in New York. We visit ……………………. often.
  4. they                                 b. them
  5. Let ……………………. help you drive the car.
  6. I                                       b. me
  7. Should ……………………. help you drive the car?
  8. I                                       b. me
  9. Can …………… show me where ………………. can find a good hotel in this city?
  10. you, I                               b. you, me                     c. me, you
  11. Jimmy should stay back after class. …………………. has volleyball practice.
  12. He                                   b. Him                            c. They
  13. That book is ……………………… It is not ………………….
  14. my, your                          b. mine, yours                c. my, yours
  15. This is ……………………. bag. That is ………………..
  16. my, her                            b. my, hers                     c. mine, hers
  17. We can go to ………………… house or we can go to ………………..
  18. our, your                          b. our, yours                   c. ours, yours
  19. My date is on 25th July and …………………. is on 1st August.
  20. her                                    b. hers                           c. she

Exercise 3: Chọn đáp án đúng để tạo thành một bài IELTS Speaking Part 1 hoàn chỉnh.

Do you often (like to) listen to music? Or Do you like listening to music?

So far I haven’t met (1-anyone/ everyone/ no one) who dislikes listening to music. However, when the workload is too heavy (2-it/ it is/ that) requires me to stay highly focused, music is a huge distraction. Unlike (3-much/ more/ many) people who like listening to instrumental music because it highly benefits for (4-its/ his/ their) concentration and study, in my case the music makes (5-I/ myself/ me) feel instantly sleepy.

Exercise 4: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi chỗ trống để hoàn thành bài IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

Secondary School Attendance

 200020052009
Specialist Schools12%11%10%
Grammar Schools24%19%12%
Voluntary-controlled  Schools52%38%20%
Community Schools12%32%58%

 

The (1)…….illustrates the percentage of school children attending four different types of secondary school from 2000 to 2009. It is evident that whereas the community schools experienced a marked increase in the proportion of (2)………attending their institutions over the period, the (3)………saw a corresponding decline.

To begin, the percentage of pupils in voluntary-controlled schools fell from just over half to only 20% or one fifth from 2000 to 2009. Similarly, the relative number of (4)……….in grammar schools — just under one quarter — dropped by half in the same period. As for the specialist schools, the relatively small percentage of pupils attending this type of school (12%) also fell, although not significantly.

However, while the other three types of school declined in importance, the opposite was true in the case of community schools. In fact, while only a small minority of 12% were educated in these schools in 2000, (5)……figure increased to well over half of all pupils during the following nine years.

  1. A. pie chart              B. flow chart               C. table
  2. A. those                    B. that                          C. this
  3. A. other                     B. others                      C. another
  4. A. child                      B. children                   C. childs
  5. A. these                    B. following                  C. this

Xem thêm: Động từ ( verbs)- tất tần tật những điều cần biết.