THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE) – CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, chắc các bạn cũng đã quá quen thuộc với thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, liệu bạn đã biết sử dụng thì này một cách chính xác hay chưa.
Hôm nay, hãy cùng WISE ENGLISH tìm hiểu rõ hơn về thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và cách sử dụng một cách chính xác nhất nhé, bên cạnh đó WISE còn tổng hợp thêm các bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để các bạn có thể nâng cao kỹ năng của mình hơn nữa nhé!

I. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense) là gì?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để chỉ sự việc hay hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục trong hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta thường sử dụng thì này để nói về hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: Thì quá khứ đơn – toàn bộ kiến thức và bài tập

II. Công thức thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Câu khẳng định

Công thức:

I/ We/ You/ They+ have+ been+ V-ing
He/ She/ It+ has+ been+ V-ing

E.g:

  • She has been living here for ten years. (Cô ấy sống ở đây được mười năm rồi.)
  • He has been swimming for one hour. (Anh ấy đã bơi được một tiếng.)
  • I have been studying English for 5 years. (Tôi đã học Tiếng Anh được 5 năm.)
  • We have been waiting here for over two hours. (Chúng tôi đã chờ ở đây hơn hai giờ đồng hồ.)

2. Câu phủ định

Công thức:

I/ We/ You/ They+ have not (haven’t)+ been+ V-ing
He/ She/ It+ has not (hasn’t)+ been+ V-ing

→ Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “have/ has”.

E.g:

  • I haven’t been studying English for 4 years. (Tôi không học tiếng Anh được 4 năm rồi.)
  • She hasn’t been meeting him as much as they used to do. (Cô ấy không còn gặp anh ấy thường xuyên như trước nữa.)
  • They haven’t been playing video games since last year. (Họ không chơi game từ năm ngoái.)
  • We haven’t been waiting here for over two hours. (Chúng tôi đã không chờ ở đây hơn hai tiếng đồng hồ.)

3. Câu nghi vấn

Công thức:

have+ I/ We/ You/ They+ been+ V-ing?
has+ He/ She/ It+ been+ V-ing?

→ Câu hỏi ta chỉ cần đảo trợ động từ “have/ has” lên trước chủ ngữ”.

Câu trả lời:

Yes, I/ we/ you/ they + haveYes, he/ she / it + has.
No, I/ we/ you/ they + haven’tNo, he/ she/ it + hasn’t

E.g:

  • Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?) – Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has he been typing the report since this night? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ tối rồi phải không?) – Yes, he has./ No, he hasn’t. 
  • Have you been learning 2 languages at the same time? (Bạn đang học 2 ngôn ngữ cùng một lúc phải không?) – Yes, I have./ No, I haven’t.

Bạn cần biết: Bí kíp chinh phục các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

III. Cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại (Sử dụng để nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

E.g:

  • You have been working for 10 hours, please take a rest. (Bạn đã làm việc liên tục 10 giờ liền, làm ơn hãy nghỉ ngơi một chút.)

→ Ta hiểu là bạn làm việc đã bắt đầu cách đây 10 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

  • I have been decorating the house this summer. (Tôi đã đang trang trí nhà từ mùa hè.)

→ Ta hiểu là việc trang trí nhà đã bắt đầu từ mùa hè và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta vẫn quan tâm tới kết quả ở hiện tại.

E.g:

  • He is very tired now because he has been working hard for 15 hours. (Bây giờ anh ấy rất mệt vì anh đã làm việc chăm chỉ trong 15h đồng hồ.)

→  Ta thấy việc “làm việc chăm chỉ 15h đồng hồ” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (đang rất mệt.)

  • You are fired because you have been taking too many days off. (Bạn đã bị sa thải vì bạn nghỉ làm quá nhiều.)

→ Ta thấy việc “nghỉ làm quá nhiều” vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại (bị sa thải.)

Dành riêng cho bạn: IELTS là gì? Toàn bộ những điều cần biết về IELTS

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

IV. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…
Cụ thể như sau:

1. Since + mốc thời gian

E.g:

  • My dad hasn’t been feeling well since 3 months ago. (Bố tôi cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.)
  • He has been working since early morning. (Anh ấy làm việc từ sáng sớm.)

2. For + khoảng thời gian

E.g:

  • They have been listening to the radio for 5 hours. (Họ đã nghe radio được 5 tiếng đồng hồ.)
  • We have been being together for 10 years. (Chúng tôi yêu nhau được 10 năm rồi.)

3. All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

E.g:

  • My mom has been scolding me all day. (Mẹ tôi mắng tôi cả ngày.)
  • I have been typing the report all the afternoon. (Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.)

Tìm hiểu thêm: Cách luyện thi IELTS 7.0+ cho người mới bắt đầu

V. Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì Hiện tại hoàn thành

Hai thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành sẽ có cách dùng tương đối giống nhau, đôi lúc bạn khó có thể phân biệt được chúng. Cùng lưu ý các điểm sau để tránh bị nhầm lẫn:

1. Công thức

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
Thì hiện tại hoàn thànhS + has/ have + V3S + have/ has + not + V3Have/ has + S + V3?
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + has/have + been + VingS + has/have + not + been + VingHas/Have + S + been + Ving?

2. Cách sử dụng

Xét về tính trọn vẹn của hành động

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra xong rồi (tức hành động trọn vẹn).

E.g:

  • My mom has cooked pasta for me. It looks delicious. (Mẹ nấu mì Ý cho tôi. Nhìn nó rất ngon.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động vẫn còn đang tiếp tục xảy ra (tức hành động chưa trọn vẹn).

E.g:

  • My mom has been cooking pasta for me. It must be delicious when it’s finished. (Mẹ tôi vẫn đang nấu mì Ý cho tôi. Lúc xong chắc hẳn nó sẽ ngon lắm.)

Xét về việc nhấn mạnh vào kết quả hay quá trình

Thì hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào kết quả, tức nó diễn tả ai đã làm gì được bao nhiêu, được mấy lần tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi  How many?/ How much)

E.g:

  • I have lost 2 kilos since I was ill. (Tôi đã giảm 2 kg kể từ khi tôi bị ốm.)
  • He has seen that film twice. (Anh ấy xem bộ phim đó 2 lần rồi.)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình, tức nó diễn tả ai đó đã làm gì được bao lâu tính đến thời điểm hiện tại (trả lời cho câu hỏi How long?)

E.g:

  • They have been discussing about that problem for nearly 2 hours. (Họ đã thảo luận về vấn đề đó được gần 2 tiếng đồng hồ rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết

  • Với hiện tại hoàn thành: Ever, never, just, already, recently, since, for
  • Với hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

Mọi người cũng quan tâm: Bảng phiên âm IPA – Cách phát âm chuẩn quốc tế

Xem toàn bộ video về thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: 

VI. Bài tập thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)- có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để hoàn thành câu:

1. She ______ (work) here for five years.
2. I ______ (study) all day.
3. You ______ (eat) a lot recently.
4. We ______ (live) in London for six months.
5. He _____ (plays) football, so he’s tired.
6. They _____ (learn) English for two years.
7. I _____ (cook) so I’m really hot.
8. She ____ (go) to the cinema every weekend for years.
9. It _____ (rain) the pavement is wet.
10.You ____ (sleep) for twelve hours.

Đáp án bài tập 1:

1. has been working
2. have been studying
3. have been eating
4. have been living
5. has been playing
6. have been learning
7. have been cooking
8. has been going
9. has been raining
10. have been sleeping

Bài tập 2: Hoàn thành những câu hỏi dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. How long ……………………………………. for me? (you | wait)
2. What ……………………………… since he returned? (John | do)
3. Why …………………………….. meat lately? (you | not eat)
4.Why ………………………………………………… for such a long time? (Sam and Mary | argue)
5. ……………………. my shampoo? There’s not much left. (you | use)

Đáp án bài tập 2:

1. How long have you been waiting for me?
2. What has John been doing since he returned?
3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately?
4. Why have Sam and Mary been arguing for such a long time?
5. Have you been using my shampoo?

Với những kiến thức mà WISE ENGLISH vừa chia sẻ hy vọng rằng các bạn có thể nắm thật là vững hơn nữa về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và sử dụng nó một cách thành thạo nhất có thể. Ngoài ra đừng quên theo dõi các bài viết mới của WISE và follow Fanpage, Group cộng đồng nâng band, Youtube của WISE ENGLISH để nhận được nhiều thông tin bổ ích và tài liệu hấp dẫn nhé.

Xem thêm:

 

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan