THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE) – CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ BÀI TẬP

Trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, các bạn ắt hẳn sẽ gặp khó khăn với cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành. Đây là một thì tương đối khó, yêu cầu bạn phải nắm rõ bảng động từ bất quy tắc. Vậy thì hôm nay, hãy cùng WISE ENGLISH tìm hiểu thật kỹ về phần ngữ pháp tiếng Anh này nhé!

I. Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

thì quá khứ hoàn thành

 

Xem thêm: IELTS là gì? Những điều bạn cần biết về kì thi IELTS

II. Công thức thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)

1. Câu khẳng định

Công thức:

S+ had+ V-ed/ V past participle

Trong đó:

  • S (subject): chủ ngữ
  • Had: Trợ động từ
  • V-ed/ V past participle: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)

E.g:

  • I had come home before it rained. (Tôi đã về đến nhà trước khi trời mưa.)
  • They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)
  • After we had purchased tickets, we were able to enter the museum. (Sau khi trả tiền vé, chúng tôi có thể vào viện bảo tàng.)

2. Câu phủ định

Công thức:

S+ had not (hadn’t)+ V-ed/ V past participle

→ Câu phủ định trong thì quá khứ hoàn thành ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau trợ động từ “had”.

E.g:

  • Marry hadn’t washed the dishes when her mother came home. (Marry vẫn chưa rửa bát khi mẹ cô ấy về đến nhà.)
  • They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).
  • We hadn’t eaten anything by the time our father returned. (Lúc bố chúng tôi quay lại, chúng tôi vẫn chưa ăn gì.)

3. Câu nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Công thức:

Had+ S+ V-ed/ V past participle?

Trả lời:

Yes, S+ had
No, S+ hadn’t

E.g:

  • Had he left when we went to bed? (Anh ấy đã về lúc chúng ta đi ngủ phải không ?) – Yes, he had./ No, he hadn’t.
  • Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?) – Yes, it had./ No, it hadn’t.

Câu hỏi WH- question

Công thức:

WH-word+ had+ S+ V-ed/ V past participle+ …?

Trả lời:

S+ had+ V-ed/ V past participle+ …

E.g:

  • What had you done before midnight yesterday? (Cậu đã làm gì trước nửa đêm hôm qua?)
  • How had he tried before he achieved his goal? (Trước khi ông ấy đạt được mục tiêu của mình, ông ấy đã cố gắng như thế nào?)

4. Lưu ý

Các động từ trong thì Quá khứ hoàn thành cần được chia về thì quá khứ hoặc theo bảng động từ bất quy tắc.

Bạn cũng quan tâm: Toàn bộ về thì quá khứ tiếp diễn

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)

1. Nhận biết nhờ vào liên từ và giới từ

Thì Quá khứ hoàn thành thường đi chung với các trạng từ chỉ thời gian, các liên từ và giới từ, cụ thể là:

  • Until then, by the time, prior to that time, as soon as, by,…
  • By the end of + time in the past
  • Before, after

E.g:

  • Before I went to school, my mother had packed me a lunch. (Trước khi tôi tới trường, mẹ đã đóng gói bữa trưa cho tôi.)
  • By the time they broke up, they had lived with each other for 3 years. (Trước khi họ chia tay, họ đã sống với nhau được 3 năm.)

2. Nhận biết nhờ vào vị trí và cách dùng trong câu có các liên từ

Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành sau các liên từ trong câu:

Before: trước before sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, sau before sử dụng thì Quá khứ đơn

E.g:

  • She had done her assignments before her mom asked her to do so. (Cô ấy đã hoàn thành bài tập trước khi bị mẹ cô ấy nhắc nhở.)

After: trước after dùng thì Quá khứ đơn và sau after dùng thì Quá khứ hoàn thành

E.g:

  • They went to the cinema after they had eaten a delicious dinner. (Họ đã đi tới rạp chiếu phim sau khi có một bữa tối tuyệt vời.)

When: Khi

E.g:

  • When they arrived at the airport, the flight had taken off. (Khi họ tới sân bay thì máy bay đã cất cánh rồi.)

Dành cho bạn: Toàn bộ về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

IV. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)

1. Diễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

E.g:

  • Peter had cooked breakfast when we got up. (Peter đã nấu bữa sáng trước khi chúng tôi thức dậy.)
  • The plane had left by the time I arrived at the airport. (Máy bay đã rời đi trước khi tôi tới sân bay.)

2. Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ

E.g:

  • We had had that car for ten years before it broke down. (Chúng tôi đã có cái ô tô đó trong mười năm trước khi nó bị hỏng.)
  • By the time Alex finished his studies, he had been in London for over eight years. (Trước khi Alex hoàn thành việc học, anh ấy đã ở London được tám năm.)

3. Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ

E.g:

  • She had travelled around the world before 2010. (Cô ấy đã đi vòng quanh thế giới trước năm 2010.)
  • He had never played football until last week. (Anh ấy chưa từng bao giờ chơi bóng đá cho tới tuần trước.)

4. Sử dụng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ

E.g:

  • If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành xử khác đi.)
  • She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy lẽ ra đã đến bữa tiệc nếu cô ấy được mời.)

5. Dùng để thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ. (thường dùng cấu trúc điều ước trong quá khứ.)

E.g:

  • We wished we had purchased the ticket. (Chúng tôi ước là mình đã mua tấm vé.)
  • I wished I had told the truth. (Tôi ước là tôi đã nói sự thật.)

Chinh phục các loại câu điều kiện trong tiếng anh tại đây

V. Cách phân biệt thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành và Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNHQUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. To be:

  • S + had been + Adj/ noun

E.g: 

  • She had been a good dancer when she met a car accident

2. Verb:

  • S + had +Vii (past participle)

E.g: 

  • We went to his office, but he had left
1. Công thức chung

  • S + had been + V-ing

E.g: 

  • She had been carrying a heavy bags 

2. Chức năng & Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNHQUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

E.g: 

  • The police came when the robber had gone away.

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

E.g: 

  • I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

Câu điều kiện loại 3:

  • If I had known that, I would have acted differently. 

Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

  • I wish you had told me about that

4. Signal Words:

  • When, by the time, until, before, after
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

E.g:

  • I had been thinking about that before you mentioned it

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

E.g: 

  • We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

3. Signal words:

  • since, for, how long…

Bạn đọc cũng quan tâm: Thì quá khứ đơn – toàn bộ kiến thức

Xem ngay video về thì quá khứ hoàn thành tại đây để có thể nắm vững kiến thức hơn bạn nhé!

VI. Bài tập thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense)- có đáp án

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thành

1. The storm destroyed the sandcastle that we ______ (build).

2. He ______ (not / be) to Cape Town before 1997.

3. When she went out to play, she ______ (do / already) her homework.

4. My brother ate all of the cake that our mum _____ (make) .

5. The doctor took off the plaster that he ______ (put on) six weeks before.

6. The waiter brought a drink that I _______ (not / order).

7. I could not remember the poem we _______ (learn) the week before.

8. The children collected the chestnuts that _____ (fall)  from the tree.

9. ________ (he / phone) Angie before he went to see her in London?

10. She ______ (not / ride) a horse before that day.

11. Kevin ______ (go) home by the time I arrived.

12. Ethan suddenly realised that he _____  (leave) his laptop on the train.

13. Mum was annoyed because I ______ (not clean) my room.

14. _______ (they / study) English before they went to the USA?

15. We were hungry because we ______ (not eat).

Đáp án bài tập 1:

1. had built

2. had not been

3. had already done

4. had made

5. had put on

6. had not ordered

7. had learned

8. had fallen

9. Had he phoned

10. had not ridden

11. had gone

12. had left

13. had not cleaned

14. Had they studied

15. had not eaten

Bài 2: Khoanh tròn dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành sau cho phù hợp với ngữ cảnh câu

1. The robbers left / had left the bank when the policemen finally arrived / had arrived.

2. When the rain started / had started, the Atkinsons finished / had finished planting trees.

3. By the time Rebecca went / had gone into the store , she got / had got soaked.

4. Darcey saw / had seen this castle before she came / had come again last Sunday.

5. Mr.Palmer didn’t speak / hadn’t spoken any Chinese before he moved / had moved to Peking.

6. Sonny got / had got fainted by the time the ambulance reached / had reached the hospital.

7. When my mother brought / had brought me an apple , I finished / had finished my homework.

8. Mrs.Wilkinson refused / had refused to drive the car because she had / had had a terrible accident on the highway about a year ago.

9. I didn’t think / hadn’t thought of having a new house before I saw / had seen that ad on TV.

10.My uncle didn’t try / hadn’t tried Italian food before went / had gone to that restaurant.

Đáp án bài tập 2

1. had left – arrived

2. started – had finished

3. went – had got

4. had seen – came

5. hadn’t spoken – moved

6. had got – reached

7. brought – had finished

8. refused – had had

9. hadn’t thought – saw

10. hadn’t tried – went

Với những kiến thức mà WISE vừa chia sẻ, hy vọng rằng bạn sẽ nắm thật kỹ hơn nữa là thì quá khứ hoàn thành và sử dụng nó một cách thật nhuần nhuyễn. Ngoài ra đừng quên theo dõi các bài viết mới của WISE và follow Fanpage, Group cộng đồng nâng band, Youtube của WISE ENGLISH để nhận được nhiều thông tin bổ ích và tài liệu hấp dẫn hơn nữa nhé.

Xem thêm:

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH