TỔNG HỢP PHRASAL VERB THEO CHỦ ĐỀ THÔNG DỤNG HAY NHẤT

Phrasal Verb – Cụm động từ là một phần quan trọng của tiếng Anh hàng ngày và cũng là vũ khí tuyệt vời giúp bạn đạt điểm cao trong các bài thi, ứng dụng cho bài thi IELTS hiệu quả hơn. Hôm nay, WISE ENGLISH giới thiệu đến bạn những cụm động từ theo chủ đề quen thuộc và rất dễ áp dụng. Các bạn có muốn biết những cụm động từ này là gì không nào?

I. Phrasal verb là gì?

tổng hợp phrasal verb

Phrasal verb là một cụm từ bao gồm động từ + trạng từ/giới từ và hoạt động tương tự 1 động từ trong câu.

Phrasal Verb trong IELTS đem lại sự linh hoạt, logic và ấn tượng hơn thay vì chỉ sử dụng động từ tương tự. Bên cạnh đó, có những Phrasal verbs cố định là tất yếu phải dùng mang ý nghĩa riêng cho câu.

Có những cụm động từ thông dụng mà các bạn tham khảo trước:

Còn dưới đây là những cụm chia theo chủ đề, các bạn cùng học thêm nha.

tổng hợp phrasal verb

Tìm hiểu thêm: TỔNG HỢP IDIOMS THÔNG DỤNG

II. Tổng hợp Phrasal verb theo topic

Dưới đây là phần chia sẻ về những cụm đồng từ hay theo từng topic cùng ví dụ kèm theo.

1. Tổng hợp phrasal verb từ chủ đề Giáo dục

Giáo dục là chủ đề phổ biến nhất trong kỳ thi IELTS mà ở kỹ năng nào bạn cũng bắt gặp những câu hỏi liên quan đến. Dưới đây WISE ENGLISH chia sẻ 10 cụm từ hay theo chủ đề này để bạn sử dụng nhé.

Cụm động từÝ nghĩaVí dụDịch nghĩa ví dụ
Catch onCuối cùng cũng hiểu cái gìThey were making fun of me, but I didn’t catch on until I saw them laughing.Họ đã giễu cợt tôi, nhưng tôi đã không hiểu cho đến khi tôi thấy họ cười nhạo.
Drop outBỏ học giữa chừngSally had dropped out of college in the first year.Sally đã bỏ học đại học trong năm đầu tiên.
Fall behindTụt lại phía sauHe was a smart boy in school, but he fell behind due to his illness and gave up.Anh ấy là một cậu bé thông minh trong trường, nhưng anh ấy đã bị tụt lại phía sau vì căn bệnh của mình và đã nghỉ học.
Find outtìm ra một điều gì đó do tình cờ, không chủ ýPlease click on the following link to find out about the lessons provided in school.Vui lòng nhấp vào liên kết sau để tìm hiểu về các bài học được cung cấp trong trường.
Go overÔn lại, xem lạiI’m not sure if my figures are accurate, can we go over them one more time?Tôi không chắc liệu số liệu của mình có chính xác hay không, chúng ta có thể xem lại một lần nữa được không?
Hand inNộp, đệ trình công việc để thẩm địnhStudents have handed in their assignments for marking.Học sinh đã nộp bài để chấm bài.
Hand outPhân phátThe teacher opened a folder she’d brought with her and handed out sheets of paper to everyone.Cô giáo mở một tập tài liệu mà cô ấy mang theo và phát những tờ giấy cho mọi người
Cut outCắt tranh, ảnh, … từ tạp chí, …They cut out animals and flowers from the scraps of clothing.Họ cắt bỏ hoạ tiết động vật và hoa từ những mảnh quần áo vụn.
Look atNhìn hoặc suy nghĩ thứ gì theo một cách đặc biệt.I looked at your report and I think it’s really good.Tôi đã xem báo cáo của bạn và tôi nghĩ nó thực sự tốt.
Khám xét thứ gì (cự ly gần).Travel expenses are getting out of control. We need to have a look at them closely.Chi phí đi lại ngày càng mất kiểm soát. Chúng ta cần phải xem xét kỹ lưỡng chúng.
Look upTham khảo tài liệu tham khảoCan you give me his last name, so I can look up his email address?Bạn có thể cho tôi biết họ của anh ấy để tôi có thể tra cứu địa chỉ email của anh ấy không?
uu-dai-giam-45
Ngày
Giờ
Phút
Giây

2. Tổng hợp phrasal verb chủ đề Gia đình và Bạn bè

Gia đình và bạn bè là hai mối quan hệ mà tất cả chúng ta đều quý trọng đúng không nào? Hôm nay, những từ vựng hay được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn kể về gia đình và bạn bè của mình thêm dễ dàng và được đánh giá cao hơn trong bài thi.

Cụm động từĐịnh nghĩaVí dụDịch nghĩa ví dụ
Bring someone upNuôi nấng một đứa trẻShe was brought up by her grandparents after her parents died.Cô được ông bà nội nuôi dưỡng sau khi cha mẹ cô qua đời.
Take after someonetrông giống hoặc có lối sống giống một thành viên nào đó trong gia đìnhHer dad’s really short but her mum’s really tall. With those long legs, she certainly takes after her mother.Bố cô ấy rất thấp nhưng mẹ cô ấy thì rất cao. Với đôi chân dài miên man ấy, chắc chắn cô ấy rất giống mẹ mình.
Look up to someonetôn trọng ai đóWhen she was young she looked up to her parents. They were very good role models for her.Khi còn nhỏ, cô ấy rất kính trọng cha mẹ mình. Họ là hình mẫu rất tốt cho cô ấy.
Grow uplớn lên, trưởng thànhI grew up in Glasgow but moved to London after I graduated from University.Tôi đã lớn lên ở Glasgow nhưng chuyển đến London sau khi tốt nghiệp Đại học.
Get on/along with someonecó mối quan hệ tốt với một ai đóWhen I was young I didn’t get on with my sister but now we’re very good friends.Khi tôi còn nhỏ, tôi không có mối quan hệ tốt với chị gái của mình nhưng bây giờ chúng tôi là những người bạn rất tốt.
Fall out with someoneTranh cãi và có quan hệ xấu với ai đóShe fell out with me after all these years over an invite to a party!Cô ấy đã tranh cãi và ghét tôi sau ngần ấy năm chỉ vì một lời mời đến một bữa tiệc!
Live up to đạt tiêu chuẩn/kỳ vọng nào đóHis mother was a famous politician so he had a lot to live up to. Everyone expected that he would have a successful career in politics too.Mẹ anh là một chính trị gia nổi tiếng nên anh có rất nhiều điều để đạt kỳ vọng. Mọi người đều mong đợi rằng ông cũng sẽ có một sự nghiệp thành công trong lĩnh vực chính trị.
Stand up to someoneChống lại thiệt hạiAfter years of being treated badly by her husband, she finally stood up to him and made him change his ways.Sau nhiều năm bị chồng đối xử tệ bạc, cuối cùng cô cũng đứng ra chống lại anh ta và khiến anh ta phải thay đổi cách sống của mình.
Look back on somethingnhớ, nhớ lạiWhen you look back on your life, what is your happiest memory?Khi nhìn lại đời mình, kỷ niệm hạnh phúc nhất của bạn là gì?
Tell someone offNói một cách giận dữ với ai đó vì họ làm saiThe boss really told me off for being late for the second time this week.Ông chủ đã thực sự nói với tôi một cách rất giận dữ vì tôi đã đến muộn lần thứ hai trong tuần này.

3. Tổng hợp phrasal verb chủ đề môi trường

Cụm động từĐịnh nghĩaVí dụDịch nghĩa ví dụ
Call for Đòi hỏi, yêu cầuClimate change calls for drastic changes to our lifestyles.Biến đổi khí hậu đòi hỏi những thay đổi mạnh mẽ đối với lối sống của chúng ta.
Call off Hủy bỏ, ngừng lại, hoãn lạiWe had better not call off the protest against climate change.Tốt hơn là chúng ta không nên ngừng cuộc biểu tình chống biến đổi khí hậu.
Clear up Dọn dẹpWe ought to clear up the plastic from our beaches.Chúng ta phải dọn sạch nhựa từ các bãi biển của chúng ta.
Cool downLàm mát, nguội hơnGlobal temperatures will not cool down until we reduce the amount of carbon gasses we release into the atmosphere.Nhiệt độ toàn cầu sẽ không hạ nhiệt cho đến khi chúng ta giảm lượng khí carbon thải vào khí quyển.
Cut down (on) Giảm bớtWe need to cut down on the amount of electricity we use.Chúng ta cần cắt giảm lượng điện sử dụng
Cut down (trees) Chặt, đốn (cây); gặt (lúa)Large corporations cut down too many trees in our rainforests.Các tập đoàn lớn đã chặt phá quá nhiều cây trong rừng nhiệt đới của chúng ta.
Cut outloại, loại trừWe need to cut out using disposable plastic bottles.Chúng ta cần loại bỏ việc sử dụng chai nhựa dùng một lần.
Deal with Giải quyết, xử lýHow could we deal with global warming?Làm thế nào chúng ta có thể đối phó với sự nóng lên toàn cầu?
Die out Trở nên ít phổ biến hơn và cuối cùng dừng tồn tại.About 30% of all species will die out in the next 100 years.Khoảng 30% tổng số loài sẽ chết trong 100 năm tới.
Dispose of vứt bỏ, tống khứ cái gì mà ta không thíchWe need to dispose of plastic waste and single-use items.Chúng ta cần vứt bỏ rác thải nhựa và các vật dụng chỉ sử dụng một lần.

tổng hợp phrasal verb

4. Tổng hợp phrasal verb thông dụng chủ đề Công việc

Cụm động từĐịnh nghĩaVí dụDịch nghĩa ví dụ
To ask aroundHỏi ý kiến người khác để tìm sự giúp đỡ“I will ask around to find out who wants to go to lunch together.”“Tôi sẽ hỏi quanh để tìm ra ai muốn cùng đi ăn trưa.”
To call backGọi điện thoại lại cho ai đó“I called her yesterday and am waiting for her to call back.”“Tôi đã gọi cho cô ấy ngày hôm qua và đang đợi cô ấy gọi lại.”
To come acrossTình cờ gặp, thấy ai/cái gì“If you come across my keys while you’re in the break room, please bring them to me.”“Nếu bạn tình cờ thấy chìa khóa của tôi khi đang ở trong phòng nghỉ, vui lòng mang chúng cho tôi.”
To drop byTạt vào thăm, nhân tiện vào thăm.Drop by my office after the meeting so we can discuss this further.”“Hãy ghé qua văn phòng của tôi sau cuộc họp để chúng ta có thể thảo luận thêm về vấn đề này.”
To figure (something) out tìm kiếm được một thông tin gì đó, biết được điều gì đó do chủ ý làm như vậy“The solution isn’t clear to me right now. I’ll figure it out and give you the answer later.”“Tôi không rõ giải pháp lúc này. Tôi sẽ tìm ra nó và cho bạn câu trả lời sau. “
To run something by/past somebodythảo luận/ báo cáo/ thông báo về một điều gì với ai (thường là để hỏi ý kiến của họ trước khi đưa ra quyết định)“Please run it by Arthur. He has done this type of project before and can let you know how it should look.”“Hãy thảo luận nó với Arthur. Anh ấy đã thực hiện loại dự án này trước đây và có thể cho bạn biết nó sẽ trông như thế nào ”.
To shop aroundĐi Dạo Tìm Hàng Tốt (Giá Rẻ); Đi Dọ Giá; Đi Khảo Giá“Our regular supplier is expensive. Let’s shop around for a better price on the cases.”“Nhà cung cấp thường kỳ của chúng tôi rất đắt. Hãy dạo giá để có giá tốt hơn cho các trường hợp. “
To think (something) over Cân nhắc cẩn thận“We have several possible plans to think over. We need another day to consider them.”“Chúng tôi có một số kế hoạch khả thi để cân nhắc cẩn thận. Chúng tôi cần một ngày khác để xem xét chúng ”.
To write upViết hoàn chỉnh bản thảo“After the meeting, please write up the minutes and email them to everyone so we know who will do which tasks this week.”“Sau cuộc họp, vui lòng viết biên bản và gửi chúng qua email cho mọi người để chúng tôi biết ai sẽ làm nhiệm vụ nào trong tuần này”.
To zero in onTrực tiếp hoặc tập trung vào cái gì đó“We can zero in on the candidates for this position during the interviews. Right now we can only see how talented they are on paper.”“Chúng tôi có thể trực tiếp đánh giá các ứng viên cho vị trí này trong các cuộc phỏng vấn. Hiện giờ chúng ta chỉ có thể thấy họ tài năng như thế nào trên giấy tờ. ”

Bên cạnh những phrasal verb mà WISE ENGLISH tổng hợp chia sẻ trên, các bạn có thể tải thêm về những nguồn tài liệu hay để tự học, nâng cao vốn từ của mình nhé.

Follow ngay Fanpage, Group cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Tìm hiểu thêm:

Lộ trình học IELTS cho người mới bắt đầu từ 0 – 7.0+ trong vòng 150 buổi
Khóa học IELTS 7.0+ trọn gói, cam kết đầu ra bằng văn bản
Ưu đãi học phí lên đến 45% khi đăng kí khóa học IELTS ngay hôm nay

Bạn có thể xem toàn bộ kiến thức VỀ PHRASAL VERB 

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan