Tổng hợp bài tập về danh từ trong tiếng Anh

Đánh giá post

Bạn vẫn gặp khó khăn trong giao tiếp về việc sử dụng danh từ mặc dù đã nắm trọn bộ kiến thức về loại từ này? Nếu bạn đang gặp vấn đề vừa rồi thì giải pháp chính là rèn luyện các bài tập nhằm củng cố kiến thức về danh từ cũng như cách sử dụng danh từ trong các bài thi IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung. Dưới đây là những bài tập về danh từWISE English đã tổng hợp giúp bạn, cùng tham khảo nhé!

bai-tap-ve-danh-tu

I. Ôn tập kiến thức trước khi làm bài tập về danh từ

1. Danh từ là gì?

Danh từ (Noun) là từ dùng để gọi tên của một loại sự vật, sự vật đó có thể là người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm.

2. Chức năng của danh từ trong tiếng Anh

a. Làm chủ ngữ trong câu

Khi làm chủ ngữ, danh từ thường đứng ở đầu câu và đứng trước động từ trong câu.

Ví dụ: Math is my favorite subject. (Toán là môn học yêu thích của tôi)

-> “Math” là danh từ và làm chủ ngữ.

b. Làm tân ngữ gián tiếp/ trực tiếp của động từ

Khi đóng vai trò tân ngữ của động từ, danh từ sẽ đứng sau động từ.

  • Khi danh từ là tân ngữ trực tiếp:

Ví dụ: I want to buy a birthday cake. (Tôi muốn mua một cái bánh sinh nhật)

-> “A birthday cake” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “buy”.

  • Khi danh từ là tân ngữ gián tiếp:

Ví dụ: He give his girlfriend a ring. (Anh ấy tặng cho bạn gái chiếc nhẫn)

-> “His girlfriend” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “give”

Tìm hiểu: Khóa học IELTS giảm đến 45%

c. Làm tân ngữ của giới từ

Khi đóng vai trò tân ngữ của giới từ, danh từ sẽ đứng sau giới từ.

Ví dụ: I have talked to Mrs.Hoa several times. (Tôi đã nói chuyện với cô Hoa vài lần rồi)

-> “Mrs Hoa” là danh từ và làm tân ngữ của giới từ “to”

d. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Khi đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ đứng sau các động từ nối như tobe, become, seem,…

VD: John is an excellent student. (John là một học sinh xuất sắc)

-> “An excellent student” là danh từ và làm bổ ngữ cho chủ ngữ “John”

e. Làm bổ ngữ cho tân ngữ

Khi đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ, danh từ sẽ đứng sau một số động từ như: make (làm), elect (bầu chọn), call (gọi điện thoại), consider (xem xét), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên), declare (tuyên bố), recognize (công nhận),…

Ví dụ: Board of directors recognize Tommy the best staff of the year. (Hội đồng quản trị công nhận Tommy là nhân viên xuất sắc nhất năm)

-> “The best staff of the year” là danh từ và làm bổ ngữ trong tiếng Anh cho tân ngữ “Tommy”.

3. Vị trí của danh từ trong tiếng Anh

Đứng sau mạo từ

Danh từ có thể đứng sau những mạo từ như a, an, the. Tuy nhiên, đứng giữa mạo từ và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.

Ví dụ: A beautiful girl (một cô gái đẹp), a lovely cat (một chú mèo dễ thương),…

Đứng sau tính từ sở hữu

Danh từ có thể đứng sau một số tính từ sở hữu cách như my, your, his, her, its, our, their,… Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.

Ví dụ: My new computer (máy tính mới của tôi), her pink T-shirt (chiếc áo hồng của cô ấy),…

Đứng sau từ chỉ số lượng

Danh từ có thể đứng sau một số từ chỉ số lượng như few, little, some, any, many, all…

Ví dụ: I need some coffee. (Tôi cần một chút cà phê)

Đứng sau giới từ

Danh từ có thể đứng sau giới từ như in, of, for, under,… để bổ nghĩa cho giới từ.

Ví dụ: This case is under investigation. (Vụ việc này đang được điều tra)

Đứng sau từ hạn định

Danh từ có thể đứng sau một số từ hạn định như this, that, these, those, both,…

Ví dụ: These new clothes (chỗ quần áo mới), both you and I (cả bạn và tôi),…

II. Phân loại các danh từ trong tiếng Anh

1. Danh từ số ít (Singular Nouns) và Danh từ số nhiều (Plural Nouns)

Danh từ số ít – Danh từ số nhiều được phân loại theo số lượng.

  • Danh từ số ít danh từ đếm được với đơn vị số đếm là một hoặc có thể là danh từ không đếm được.

Ví dụ: T-shirt, durian, lipstick…

  • Danh từ số nhiều danh từ đếm được có đơn vị số đếm bằng hoặc lớn hơn hai.

Ví dụ: T-shirts, durians, lipsticks…

Xem thêm: Khóa học IELTS cấp tốc cho người mất gốc

2. Danh từ đếm được (Countable Nouns) và Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)

Danh từ đếm được – Danh từ không đếm được phân loại dựa trên cách đếm.

  • Danh từ đếm được là danh từ mà chúng ta có thể đếm bằng số và có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

Ví dụ: Three pens (3 cái bút), five books (5 quyển sách),…

  • Danh từ không đếm được là danh từ mà chúng ta không thể đếm được trực tiếp và không thể thêm số đếm vào trước nó.

Ví dụ: Water (nước), money (tiền), experience (kinh nghiệm),…

3. Danh từ chung (Common Nouns) và Danh từ riêng (Proper Nouns)

Danh từ chung – Danh từ riêng được phân loại theo ý nghĩa.

  • Danh từ chung trong tiếng Anh là danh từ chỉ sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta.

Ví dụ: Student (học sinh), children (trẻ em),…

  • Danh từ riêng trong tiếng Anh là danh từ chỉ tên riêng của một sự vật (tên người, tên địa điểm, tên hiện tượng,…)

Ví dụ: Bella (tên người), Japan (Nhật Bản), Red River (sông Hồng),…

4. Danh từ cụ thể (Concrete Nouns) và Danh từ trừu tượng (Abstract Nouns)

Danh từ cụ thể – Danh từ trừu tượng được phân loại theo đặc điểm.

  • Danh từ cụ thể là danh từ dùng để chỉ con người, sự vật tồn tại dưới dạng vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy, sờ thấy, cảm nhận được.

Ví dụ: Anna (tên người), mom (mẹ), pie (bánh ngọt),…

  • Danh từ trừu tượng là danh từ dùng để chỉ những sự vật không thể nhìn thấy mà chỉ có thể cảm nhận được.

Ví dụ: Happiness (sự hạnh phúc), love (tình yêu), hope (sự hy vọng),…

5. Danh từ đơn (Simple Nouns) và Danh từ ghép (Compound Nouns) 

Danh từ đơn – Danh từ ghép được phân loại theo yếu tố câu thành.

  • Danh từ đơn là danh từ chỉ bao gồm một từ duy nhất.

Ví dụ: Baby (em bé), tree (cái cây), job (công việc),…

  • Danh từ ghép là danh từ gồm hai hay nhiều từ kết hợp với nhau. Danh từ ghép khi khi kết hợp có thể viết dưới dạng hai từ riêng biệt hoặc hợp lại thành một từ.

Ví dụ: Greenhouse (nhà kính), bedroom (phòng ngủ), toothpaste (kem đánh răng),…

6. Danh từ tập hợp (Collective Noun)

Danh từ tập hợp là danh từ được tạo thành từ hơn một người, một con vật, một địa điểm, một ý tưởng hoặc một sự vật.

Ví dụ: Team, jury, committee…

III. Cách hình thành danh từ

1. Tạo danh từ từ các hậu tố

SttHậu tốDanh từ
1– antAssist -> Assistant
2– ance/ enceMaintain -> Maintenance

Prefer -> Preference

3– ionIndustrialize -> Industrialization
4– ureFail -> Failure
5– mentDisagree -> Disagreement
6– ismCaptial -> Capitalism
7– shipFriend -> Friendship
8– nessHappy -> Happiness
9– ity/- ty/yIdentify -> Identity
10– thWide -> Width
11– eryBake -> Bakery

2. Tạo danh từ từ danh từ

 (A/an/the) + Noun1 + Noun2

  • Noun1: Đóng vai trò như tính từ bổ nghĩa cho Noun2

Noun2: Danh từ chính

Ví dụ:  The city center (Trung tâm thành phố)

           A taxi driver (Người lái xe taxi)

3. Tạo danh từ từ V-ing

Những danh từ có V-ing đứng trước thường để biểu thị mục đích sử dụng của danh từ đó.

Ví dụ:  frying pan (= a pan used for frying)

        washing machine (= a machine used for washing clothes)

4. Tạo danh từ từ số đếm (Dạng: Number + Noun + Noun)

Ví dụ: A ten-hour flight (Chuyến bay kéo dài 10 tiếng)

      A seven-storey building (Tòa nhà cao 7 tầng)

     A four hundred-page dictionary (Quyển từ điển dày 400 trang)

    A ten-year old boy (Cậu bé 10 tuổi)

 Lưu ý:

Danh từ đứng liền sau số đếm và dấu gạch ngang Ở DẠNG SỐ ÍT. (A ten-year old boy)

IV. Bài tập về danh từ trong tiếng Anh

Dưới đây là những bài tập về danh từ phân chia theo từng dạng mà WISE đã tổng hợp và gửi đến bạn.

1. Bài tập về danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Cùng luyện tập với 4 bài tập về danh từ số ít và số nhiều sau đây.

Bài 1: Viết dạng danh từ số nhiều từ những danh từ số ít cho trước dưới đây

  1. cat
  2. dog
  3. house
  4. potato
  5. tomato
  6. class
  7. box
  8. watch
  9. bush
  10. kilo
  11. photo
  12. piano
  13. country
  14. baby
  15. fly
  16. day
  17. boy
  18. leaf
  19. loaf
  20. man
  21. foot
  22. mouse
  23. child
  24. sheep
  25. hero

Bài 2: Chọn danh từ dưới dạng số ít hoặc số nhiều sao cho phù hợp cho những câu dưới đây

  1. There are a lot of beautiful _____. (A. trees/ B. tree)
  2. There are two _____ in the shop. (A. women/ B. woman)
  3. Do you wear _____? (A. glasses/ B. glass)
  4. I don’t like _____. I’m afraid of them. (A. mice/ B. mouse)
  5. I need a new pair of _____. (A. jean/ jeans)
  6. He is married and has two _____. (A. child/ B. children)
  7. There was a woman in the car with two _____. (A. man/ B. men)
  8. How many _____ do you have in your bag? (A. keys/ B. key)
  9. I like your ______. Where did you buy it? (A. trousers/ B. trouser)
  10. He put on his _____ and went to bed. (A. pyjama/ B. pyjamas)

Bài 3: Change the sentences into the plural form

Example: My foot is big. → My feet are big.

  1. The man is tall.
  2. The woman is fat.
  3. The child is sad.
  4. The mouse is gray.
  5. My tooth is white.

Bài 4: Change the sentences into the singular form

Example: The fish are quiet. → The fish is quiet.

  1. The geese are in the yard.
  2. The children are tired.
  3. The policemen are old.
  4. The mice are hungry.
  5. The sheep are ugly.

Đáp án bài tập về danh từ

Đáp án 1
  1. cats
  2. dogs
  3. houses
  4. potatoes
  5. tomatoes
  6. classes
  7. boxes
  8. watches
  9. bushes
  10. kilos
  11. photos
  12. pianos
  13. countries
  14. babies
  15. flies
  16. days
  17. boys
  18. leaves
  19. loaves
  20. men
  21. feet
  22. mice
  23. children
  24. sheep
  25. heroes
Đáp án 2
  1. trees
  2. women
  3. glasses
  4. mice
  5. jeans
  6. children
  7. men
  8. keys
  9. trousers
  10. pyjama
Đáp án 3
  1. The man is tall. – The men are tall
  2. The woman is fat. – The women are fat
  3. The child is sad. – The children are sad
  4. The mouse is gray. – The mice are gray
  5. My tooth is white. – My teeth are white
Đáp án 4
  1. The geese are in the yard. – The goose is in the yard
  2. The children are tired. – The child is tired
  3. The policemen are old. – The policeman is old
  4. The mice are hungry. – The mouse is hungry
  5. The sheep are ugly. – The sheep is ugly

2. Bài tập về danh từ đếm được và không đếm được

Dưới đây là 5 bài tập về danh từ đếm được và không đếm được mà các bạn có thể luyện tập để hiểu rõ hơn kiến thức và hoàn thiện nội dung bài tập về danh từ tiếng Anh.

Bài 1: Lựa chọn những danh từ dưới đây vào nhóm danh từ đếm được hoặc không đếm được

  1. apple
  2. bread
  3. boy
  4. cup
  5. computer
  6. money
  7. table
  8. milk
  9. pen
  10. water
  11. car
  12. chair
  13. flour
  14. bicycle
  15. cheese
  16. grass
  17. person
  18. hand
  19. coffee
  20. tooth
  21. bus
  22. butter
  23. house
  24. book
  25. information
  26. news
  27. sugar
  28. tree
  29. wine
  30. potato

Bài 2: Lựa chọn danh từ phù hợp để điền vào những câu dưới đây

1. I must buy _______ for breakfast.

A. some bread
B. a bread

2. It’s very difficult to find a ______ at the moment.

A. work
B. job

3. She gave me some good _______.

A. advice
B. advices

4. I’m sorry for being late. I had ______ with my car this morning.

A. trouble
B. troubles

5. The apartment is empty. They haven’t got any _______ yet.

A. furniture
B. furnitures

6. I want to write some letters. I need _______.

A. a writing paper
B. some writing paper

7. We had _________ when we were in Greece.

A. very good weather
B. a very good weather

8. When the fire started, there was _______.

A. a complete chaos
complete chaos

9. I want something to read. I’m going to buy _______.

A. some paper
B. a paper

10. Bad news _______ make anybody happy.

A. don’t
B. doesn’t

Bài 3: Điền những từ cho trước vào những câu bên dưới sao cho thích hợp

advice, jam, meat, oil, rice, tennis, chocolate,  lemonade,  milk, tea

  • a piece of ___
  • a bar of ___
  • a cup of ___
  • a bottle of ___
  • a barrel of ___
  • a game of ___
  • a packet of ___
  • a glass of ___
  • a slice of ___
  • a jar of ___

Bài 4: Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết

accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar
  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! Can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Bài 5: Điền các từ a/ an/ the/ some/ any/ little/ few/ a lot of vào các câu sau

  1. The teacher has _________ honesty that all of her students appreciate.
  2. ____________ things have become cheaper.
  3. __________ elephants have been hunted for 3 years.
  4. Windy bought ________ new house behind my house for his parents.
  5. There is ___________ hot water in this bottle.

Đáp án bài tập về danh từ

Đáp án 1:

  • Danh từ đếm được: apple (quả táo), boy (con trai), cup (cái cốc), computer (máy tính), table (bàn), pen (bút), car (xe ô tô), chair (ghế), bicycle (xe đạp), person (người), hand (tay), tooth (răng), bus (xe buýt), house (nhà), book (sách), tree (cây), potato (khoai tây).
  • Danh từ không đếm được: bread (bánh mì), money (tiền), milk (sữa), water (nước), flour (bột), cheese (phô mai), grass (cỏ), coffee (cà phê), butter (bơ), information (thông tin), news (tin tức), sugar (đường), wine (rượu).

Đáp án 2:

  1. some bread
  2. job
  3. advice
  4. trouble
  5. furniture
  6. some writing paper
  7. very good weather
  8. a complete chaos
  9. some paper
  10. doesn’t

Đáp án 3:

  • a piece of advice
  • a bar of chocolate
  • a cup of tea
  • a bottle of lemonade
  • a barrel of oil
  • a game of tennis
  • a packet of rice
  • a glass of milk
  • a slice of meat
  • a jar of jam

Đáp án 4:

  1. an accident
  2. music
  3. a key
  4. a coat
  5. sugar
  6. a biscuit
  7. electricity
  8. a letter
  9. blood
  10. a question
  11. a moment
  12. a decision

Đáp án 5:

  1. an (honesty danh từ chung nói về đức tính – trường hợp đặc biệt cần chú ý)
  2. A lot of (things ở dạng số nhiều là danh từ đếm được)
  3. Many/A lot of (elephants là danh từ đếm được số nhiều)
  4. a (house là danh từ đếm được số ít)
  5. little (water là danh từ không đếm được)

3. Bài tập về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Sau đây là một số bài tập về danh từ để ôn tập và củng cố kiến thức về danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.

Bài 1: Tìm danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong những câu dưới đây

  1. The principal asked all the students to think about the importance of friendship.
  2.  I wore a beautiful dress to the concert.
  3. I respected the honesty my friend showed.
  4. Can you believe that woman’s brilliance?
  5. We have a lot of hope for the future.
  6. The men had much bravery on the battlefield
  7. The boy was rewarded for his intelligence.
  8. Fear made the child tremble.
  9. She thought that happiness was the most important thing in life.
  10.  Mr. Long shows his creativity in this project.

Bài 2: Chỉ ra danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong những câu sau

  1. I felt pain when dentist took my tooth out.
  2. I fell in love with that little child.
  3. After dinner, Holly went out for a walk.
  4. My mom will pick me time from school every Monday.
  5. The puppy jumped on the table and ate the cake.
  6. Sarah’s childhood was traumatic.
  7. I have full trust on my child’s nanny.
  8. She is potting plants in the garden.
  9. That child is very intelligent.
  10. My friends always show their loyalty.
  11. My mother hopes that I will pass the exam.
  12. He had a new idea about how to solve the problem.
  13. The audience show their excitement before the show.
  14. I could buy this house with the money that I earned, that is a pride for me.
  15. The ticket for the performance is out of stock.

Đáp án bài tập về danh từ

Đáp án 1:

  1. Danh từ cụ thể: principal (hiệu trưởng), students (học sinh). Danh từ trừu tượng: importance (tầm quan trọng), friendship (tình bạn).
  2. Danh từ cụ thể: dress (váy), concert (buổi ca nhạc).
  3. Danh từ trừu tượng: honesty (sự thật thà).
  4. Danh từ trừu tượng: brilliance (sự thông minh).
  5. Danh từ trừu tượng: hope (sự hy vọng).
  6. Danh từ cụ thể: battlefield (sàn đấu)  Danh từ trừu tượng: bravery (sự dũng cảm).
  7. Danh từ cụ thể: child (đứa trẻ). Danh từ trừu tượng: intelligence (sự thông minh).
  8. Danh từ cụ thể: award (giải thưởng). Danh từ trừu tượng: courage (sự dũng cảm).
  9. Danh từ trừu tượng: happiness (sự hạnh phúc).
  10. Danh từ cụ thể: project (dự án). Danh từ trừu tượng: creativity (sự sáng tạo).

Đáp án 2:

  1. Danh từ cụ thể: dentist, tooth – Danh từ trừu tượng: pain
  2. Danh từ cụ thể: child – Danh từ trừu tượng: love
  3. Danh từ cụ thể: dinner, Holly
  4. Danh từ cụ thể: mom, school, Monday
  5. Danh từ cụ thể: puppy, table, cake
  6. Danh từ cụ thể: childhood
  7. Danh từ cụ thể: nanny – Danh từ trừu tượng: trust
  8. Danh từ cụ thể: plants, garden
  9. Danh từ cụ thể: child
  10. Danh từ cụ thể: friend – Danh từ trừu tượng: loyalty
  11. Danh từ cụ thể: mother, exam
  12. Danh từ trừu tượng: idea, problem
  13. Danh từ cụ thể: audience, show – Danh từ trừu tượng: excitement
  14. Danh từ cụ thể: house, money – Danh từ trừu tượng: pride
  15. Danh từ cụ thể: ticket, perfomance

4. Bài tập về danh từ ghép trong tiếng Anh

Củng cố thêm kiến thức bằng các bài tập về danh từ ghép nhé!

Bài 1: Điền vào chỗ trống bằng cách chọn đáp án đúng nhất

1. A shoe of leather is a__________

a. leather shoe      b. Shoe leather         c. shoed leather         d. skinned leather

2. This is my________ plantation.

a. Mother-in-law       b. mother-in-law’s

c. mothesr-in-law’s     d. mother’s-in-law

3. ________ shoes are always of various types.

a. Woman’                  b. Womans’              c. Women’s                 d. Womens’

4. Glasses for holding beer are________

a. glass-beer         b. beerglasses          c. glasses of beer       d. beer’s glasses

5. A horse which runs races is called a__________

a. horse race              b. race-horse            c. racing horse           d. Races-horse

6. A table used for writing is called__________

a. table- writing          b. a writing             c. a written table         d. a writing table

7. They are__________

a. woman- professors                    b. womans-professors

c. women professors                      d. women’s professors

8. We have got a lot of_______

a. book of exercise                         b. exercises-books

c. exercise’s book’s                        d. exercise-books

9. They’d like to spend the week-end at ________

a. their aunt’s                                 b. their aunt

c. their aunt’s house                       d. their aunt

10. The ________ is long.

a. knife’s handle                              b. knif’s handle

c. knife handle                                 d. handle of the knife

Bài 2: Đoán từ dựa trên gợi ý

1. The time at which ones go to bed is bed______.

2. A paved walkway is side______.

3. A machine for washing dishes is dish_______.

4. Intense sorrow, grief is heart_____.

5. A holiday taken by newly married couples is honey________.

Đáp án bài tập về danh từ

Đáp án 1
1.a2.b3.c4.b5.b
6.d7.c8.d9.c10.d
Đáp án 2
  1. bedtime
  2. sidewalk
  3. dishwasher
  4. heartbroken
  5. honeymoon

5. Bài tập về danh từ trong tiếng Anh

Phần cuối cùng – bài tập về danh từ để luyện tập tất cả các dạng của danh từ.

Bài 1: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc ở những câu dưới đây.

1. Detroit is renowned for the _____________ of car. (produce)

2. If you make a good ________________ at the interview, you will get the job. (impress)

3. The _________________ looked dark and there were hardly any other guests. (enter)

4. My history teacher has a vast ________________ of past events. (know)

5. You are never too old to go to college and gain some _______________. ( qualify)

6. My greatest ________________ was graduating from university. (achieve)

7. The weatherman said there is a strong _______________ of rain today. (possible)

8. Despite her severe _________________, she fulfilled her goals in life. (disable)

9. I am really into eating dairy______________. (produce)

10. Due to the pilot’s _____________, the copilot managed to land safely. (guide)

Bài 2: Chọn dạng thích hợp của danh từ trong những chố trống sau để tạo thành một bài IELTS Writing task 2 hoàn chỉnh.

Some people believe that developments in the field of artificial intelligence will have a positive impact on our lives in the near future. Others, by contrast, are worried that we are not prepared for a world in which computers are more intelligent than humans. Discuss both of these views and give your own opinion.

People seem to be either excited or worried about the future impact of artificial (1-intelligent)………… Personally I can understand the two (2-oppose)……….points of view; I am both fascinated by developments in artificial intelligence and apprehensive about its possible negative effects.

On the one hand, the increasing intelligence of technology should bring some obvious benefits. Machines are clearly able to do many jobs better than humans can, especially in areas that require high levels of (3-accurate)…………or calculations using large amounts of data. For example, robots are being developed that can carry out surgical procedures with greater (4-precise)………..than a human doctor, and we already have cars that use sensors and cameras to drive themselves. Such technologies can improve safety by reducing the (5-likely)…………..of human errors. It is easy to imagine how these developments, and many others, will steadily improve our quality of life.

On the other hand, I share the concerns of people who believe that artificial intelligence may harm us if we are not careful. In the short term, it is likely that we will see a rise in (6-employ)…………..as workers in various industries are replaced by machines or software programs. For example, self-driving vehicles are expected to cause (7-redundant)…………….in driving jobs, such as lorry drivers, taxi drivers and bus drivers. In the medium term, if intelligent technologies gradually take jobs away from humans, we may find that people become deskilled and lose their sense of purpose in life. A longer term fear is that computers become so intelligent that they begin to make (8-decide)…………without human oversight and without regard for our well-being.

In conclusion, while intelligent machines will no doubt improve our lives in many ways, the potential risks of such technologies should not be ignored.

Bài 3: Đoạn văn sau bao gồm 3 lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

In many city all over the world, spectacular fireworks displays take place as soon as the clock passes midnight on 31 December. In recent years, Sydney in Australia has been the host to one of the first of these celebrate as New Year arrives there before most other major international cities. The display takes place in Sydney Harbor, with the Opera House and Harbor Bridge making it a stunning set. Fireworks light up the skies in hundreds of cities as 12 midnight strikes around the globe.

1………………. 2………………. 3………………….

Bài 4: Dựa vào những từ cho sẵn, hãy viết thành câu hoàn chỉnh.

1. The bar chart/ illustrate/ gross domestic product generated from the IT and Service Industry/the UK from 1992 to 2000.
………………………………………………………………………………………..

2. It is measured in percentages. Overall, it can be seen/ both increase/ as a percentage/ GDP, but/ IT/ remain/ at/ higher rate throughout/ time.
………………………………………………………………………………………..

3. At/ beginning/ the/ period, in 1992, the Service Industry account/ for/ 4 per cent/ GDP, whereas IT exceed/ this, at just over 6 per cent.
………………………………………………………………………………………..

4. Over/ next four/ year/, the levels become/ more/ similar, with/ both/ components/ standing/ between 6 / just/ over/ 8 per cent.
………………………………………………………………………………………..

5. IT/ still/ higher/ overall, though it/ drop/ slightly/ 1994/ 1996.
………………………………………………………………………………………..
Bài 5: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. There are many dirts on the floor.
…………………………………………
2. We want more fuels than that.
…………………………………………
3. He drank two milks.
…………………………………………
4. Ten inks are needed for our class.
…………………………………………
5. He sent me many foods.
…………………………………………
6. Many golds are found there.
…………………………………………
7. He gave me a great deal of troubles.
…………………………………………
8. Cows eat grasses.
…………………………………………
9. The rain has left many waters.
…………………………………………
10. I didn’t have many luggages.
…………………………………………

Bài 6: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1. If you want to hear the news, you can read (newspaper/ a paper).

2. I want to write some letters but I haven’t got (a paper/ any paper) to write on.

3. I thought there was somebody in the house because there was (light/a light) on inside.

4. (Light/a light) comes from the sun.

5. I was in a hurry this morning. I didn’t have (time/ a time) for breakfast.

6. “Did you enjoy your holiday?” – “Yes, we had (wonderful time/ a wonderful time).”

7. Sue was very helpful. She gives us some very useful (advice/advices).

8. We had (very bad weather/a very bad weather) while we were on holiday.

9. We were very unfortunate. We had (bad luck/a bad luck).

10. It’s very difficult to find a (work/job) at the moment.

11. I had to buy (a/some) bread because I wanted to make some sandwiches.

12. Bad news (don’t/doesn’t) make people happy.

13. (Your hair is/ your hairs) are too long. You should have (it/them) cut.

14. Nobody was hurt in the accident but (the damage / the damages) to the car (was/were) quite bad.

15. She gives me (a piece of advice/ an advice) about this.

Bài 7: Điền mạo từ thích hợp vào những chỗ trống sau.

bieu-do

(1)……………..bar chart shows the number of British people who emigrated to five destinations over (2)…………….period 2004 to 2007. It is evident from the chart that throughout the period, the most popular place to move to was Australia.

Emigration to Australia stood at just over 40,000 people in 2004, which was approximately 6,000 higher than for Spain, and twice as high as the other three countries. Apart from a jump to around 52,000 in 2006, it remained around this level throughout the period.

(3)…………….next most popular country for Britons to move to was (4)………….Spain, though its popularity declined over the time frame to finish at below 30,000 in 2007. Despite this, the figure was still higher than for the remaining three countries. Approximately 20,000 people emigrated to New Zealand each year, while the USA fluctuated between 20-25,000 people over the period.

Although (5)………….number of visitors to France spiked to nearly 35,000 in 2005, it was the country that was the least popular to emigrate to at the end of the period, at just under 20,000 people.

Bài 8: Điền mạo từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một bài Writing task 2 hoàn chỉnh.

There are several reasons that are causing the environmental harms and this has become (1)………….urgent issue to discuss and bring (2)……………..solution about. The number of ever increasing cars is one of (3)…………….reasons that leads to affect the environment negatively and there are some assumptions that increasing the fuel price would solve this problem. But the reality would be different, and increased fuel price will cause lots of other problems while it would contribute very little to reduce the environmental pollutions and hazards. So this can’t be the best solution in any way.

First of all, the maximum numbers of cars are owned by the rich people and fuel price would not restrain them from using the cars. The price of (4)…………..fuel, in fact, increased significantly over the past 12 years and that has done nothing to reduce the car usages. On the contrary, the number of cars running on the roads has increased more than expected. Besides, (5)…………fuel price determines the market prices of other daily necessary products and increasing the price would only bring misery to the low and medium earning class population. Electronic wastages, industries, household electrical devices, deforestation, chemical wastages, unthoughtful activities of people are causing more damage to the mother earth than the gas omission by the cars. We should focus on those aspects as well before increasing the price of fuel just based on (6)……………assumption.

The main idea of increasing the fuel price is to reduce (7)…………….number of cars running in the street and to restrain the car owners from using the cars less. But that would prove to be (8)………..ridiculous solution especially when car owners are mostly high earning class and they would not bother about the fuel price.

The best solution to address this utmost concerning issue is to introduce (9)…………environment friendly energy source like solar energy system, to improve the public transportation system & train system so that people mostly use these systems instead of always using their own cars, increasing the awareness of the people so that they do not directly contribute to harm the environment, and making strict rules so that deforestation, chemical wastages and other harmful ways of (10)……….environmental pollutions get reduced.

Bài 9: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc.

1. After Monday, I will no longer be a foreigner – I am receiving my ________________! (citizen)

2. My father’s death left me with a great_________________  in my heart. (empty)

3. Americans fought hard to earn their _________________from Britain. (free)

4. The weather ________________looks bad for a picnic–rainy and windy! (cast)

5. The new job is a ___________ for her. (promote)

6. The national ____________ in the face of danger is necessary. (solid)

7. He came first in the poetry __________. (compete)

8. After considerable ______________ they decided to accept our offer.
(discuss)

9. Fill in your name, address and __________ on the form. (nation)

10. Can I see your ____________card, please ? (identify)

Bài 10: Tìm và sửa 5 lỗi sai trong bài viết sau để tạo thành một bài viết IELTS Writing task 1 hoàn chỉnh.

The line graph shows the percent of tourists to England who visited certain Brighton attracts between 1980 and 2010. We can see that in 1980 and in 2010 the favorite attracts were the pavilion and the festival. In 1980 the least popular attraction was the pier but in 2010 this changed and the art gallery was the least popular.

During the 1980s and 1990s there was a sharpen increase in visitors to the pavilion from 28% to 48% and then the percentage gradually went down to 31% in 2010. The trend for the art gallery was similar to the pavilion. Visitors increased rapidly from 22% to 37% from 1980 to 1985 then gradually decreased to less than 10% over the next twenty-five years. The amount of tourists who visited the Brighton Festival fluctuated slightly but in general remained steady at about 25%. Visitor to the pier also fluctuated from 1980 to 2000 then rose significantly from 12% to 22% between 2000 and 2010.

Bài 11: Dịch các câu sau đây sang tiếng Anh có sử dụng dạng Noun + Noun.

1. Tôi mới mua một quyển từ điển dày 500 trang.

=>________________________________________________________________

2. Chuyến bay 3 tiếng từ Việt Nam sang Singapore làm cho cô ấy mệt mỏi.

=>________________________________________________________________

3. Có một tòa nhà 9 tầng ở cuối phố.

=>______________________________________________________________

4. Khách sạn 5 sao là những khách sạn rất sang trọng.

=>______________________________________________________________

5. Sarah có một cậu con trai 3 tuổi.

=>______________________________________________________________

Bài 12: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để tạo thành một bài IELTS Speaking part 2 hoàn chỉnh.

Let me tell you about a language I’ve always wanted to learn, which is (1-Russia)___________. It’s spoken in Russia, obviously, but also in many other countries which have been influenced by Russia including places like Mongolia and Kazakhstan. It’s quite a difficult language to learn because the (2-alphabetical)_____________is not the Roman one, which means that you have to learn to read and write from scratch, a but like studying Chinese or Japanese. Well, the reason I would like to learn Russian is that the energy (3-industrial)___________is huge and there are lots of jobs. A lot of my country’s oil and gas comes from Russia so it’s really useful to be able to speak that language if you want to work in the energy field. I have actually been to Russia before so I know from experience that a lot of Russians can’t speak English very well, so that’s another good (4-reasonable)__________to learn their language. The only (5-problematic)____________ is I’m already thirty years old and I’ve spent more than fifteen years learning English. I don’t know if I would ever be able to learn Russian successfully because it’s a difficult language for anyone to learn, especially someone older like me. But it would be really great to try.

Đáp án bài tập về danh từ

Bài 1

1. production
2. impression
3. entrance
4. knowledge
5. qualifications
6. achievement
7. possibility
8. disability
9. products
10. guidance

Bài 2

1. intelligence
2. opposing
3. accuracy
4. precision
5. likelihood
6. unemployment
7. redundancies
8. decisions

Bài 3

1. city => cities
2. celebrate => celebrations
3. set => setting

Bài 4

1. The bar chart illustrates the gross domestic product generated from the IT and Service Industry in the UK from 1992 to 2000.

2. It is measured in percentages. Overall, it can be seen that both increased as a percentage of GDP, but IT remained at a higher rate throughout this time.

3. At the beginning of the period, in 1992, the Service Industry accounted for 4 per cent of GDP, whereas IT exceeded this, at just over 6 per cent.

4. Over the next four years, the levels became more similar, with both components standing between 6 and just over 8 per cent.

5. IT was still higher overall, though it dropped slightly from 1994 to 1996.

Bài 5

1. There are many dirts on the floor. => There is a lot of dirt on the floor.

2. We want more fuels than that. => We want more fuel than that.

3. He drank two milks. => He drank two bottles of milk.

4. Ten inks are needed for our class. => Ten bottles of ink are…

5. He sent me many foods. => He sent me a lot of food.

6. Many golds are found there. => A lot of gold is found there.

7. He gave me a great deal of troubles. => He gave me a number of troubles.

8. Cows eat grasses. => Cows eat grass.

9. The rain has left many waters. => The rain has left a lot of water.

10. I didn’t have many luggages. => I didn’t have much luggage.

Bài 6

1. newspaper
2. any paper
3. light
4. Light
5. time
6. a wonderful time
7. advice
8. a very bad weather
9. bad luck
10. job
11. some
12. doesn’t
13. Your hair; it
14. the damage; was
15. a piece of advice

Bài 7

1. the
2. the
3. the
4. x
5. the

Bài 8

1. an 2. a 3. the 4. x 5.the
6. an 7. the 8. a 9. an 10. x

Bài 9

1. citizenship
2. emptiness
3. freedom
4. forecast
5. promotion
6. solidarity
7. competition
8. discussion
9. nationality
10. identity

Bài 10

1. percent => percentage
2. attracts => attractions
3. sharpen => sharp
4. amount => figure
5. Visitor => Visitors

Bài 11

1. I have just bought a 500-page dictionary.
2. The three-hour flight from Vietnam to Singapore made her tired/ exhausted.
3. There is a nine-storey building at the corner of the street.
4. Five-star hotels are very luxurious.
5. Sarah has a three-year-old son.

Bài 12

1-Russian
2-alphabet
3-industry
4-reason
5-problem

Ở ĐÂY CÓ VOUCHER
GIẢM GIÁ

gif-45-mobile-new

LÊN ĐẾN

45%

HỌC PHÍ

Vừa rồi là những bài tập về danh từ mà WISE đã tổng hợp với mong muốn có thể giúp bạn củng cố và rèn luyện phần ngữ pháp về danh từ, hy vọng sẽ thật hữu ích đối với bạn. Chúc các bạn học vui!

Follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS – Chiến Thuật IELTS 8.0+ và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

tang-sach-ielts-tu-a-z-free

Xem thêm:

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888