ĐỘNG TỪ ĐỨNG ĐẦU CÂU TRONG TIẾNG ANH

5/5 - (1 bình chọn)

Động từ đứng đầu câu trong tiếng Anh là một cấu trúc câu trong đó động từ xuất hiện ở đầu câu thay vì vị trí thông thường sau chủ ngữ. Thông thường trong tiếng Anh, động từ sẽ được chia khi có chủ ngữ. Trong trường hợp các câu không có chủ ngữ thì động từ (Verb) sẽ đứng ở đầu câu và nằm trong các hình thức sau: To-inf (Động từ nguyên mẫu có to), V-ing (Động từ thêm -ing), Past participle (Quá khứ phân từ), bare-inf (Động từ nguyên mẫu không to).

Trong bài viết này, WISE ENGLISH xin chia sẻ đến bạn các kiến thức về động từ đứng đầu câu, cùng theo dõi nhé!

I. Các loại động từ đứng đầu câu

Cac loai dong tu dung dau cau 1
Các loại động từ đứng đầu câu

Ngoài các loại động từ như: Động từ thường, động từ tường thuật, động từ đi với giới từ, động từ nối… thì động từ đứng đầu câu cũng là một trong những dạng bài tập phổ biến trong tiếng Anh. Sau đây là một số loại động từ nằm ở vị trí đầu câu mà WISE English đã tổng hợp giúp bạn:

1. Động từ đứng đầu câu: V-ing

V-ing Một động từ kết thúc bằng -ing có thể được sử dụng ở đầu câu để truyền đạt một hành động đang diễn ra hoặc liên tục. Nó thường được sử dụng để tạo cảm giác tức thời hoặc để nhấn mạnh hành động được mô tả.

Ví dụ: 

  • Jogging is my favorite way to exercise. (Chạy bộ là cách tập thể dục yêu thích của tôi)
  • Singing in the shower is a great way to start the day. (Hát trong khi tắm là một cách tuyệt vời để bắt đầu ngày mới)
  • Reading books is my favorite pastime. (Đọc sách là trò tiêu khiển yêu thích của tôi)

 

Trong mỗi câu này, động từ kết thúc bằng -ing (jogging, singing, and reading) được sử dụng ở đầu câu để nhấn mạnh hành động được mô tả.

2. Cụm hiện tại phân từ 

Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phẩy.

Ví dụ: Seeing the dog, I ran away. (Thấy con chó, tôi bỏ chạy)

Rút gọn từ: When I saw the dog, I ran away.

Thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi) và when (khi).

Ví dụ:

  • By working a ten-hour day within four days, we can have a long weekend. (Bằng việc làm 10 tiếng trong vòng 4 ngày, chúng ta có thể có một kỳ nghỉ cuối tuần dài.)
  • After preparing dinner, Pat will read a book. (Sau khi chuẩn bị xong bữa tối, Pat sẽ đọc một cuốn sách.)
  • While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases. (Trong lúc ôn bài để chuẩn bị cho kì thi, Mary nhận ra là cô ấy đã quên ôn cách dùng của những cụm phân từ.)

Lưu ý: “on + động từ trạng thái (state verb)” hoặc “in + động từ hành động (action verb) thì có thể tương đương với when hoặc while.

Ví dụ:

  • On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)
    Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ.
  • In searching for underground deposits of oil, geologists often rely on magnetometers. (= while searching)
    Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.

3. V-ing là chủ ngữ

Ví dụ: Getting up early is easy. (Dậy sớm thì dễ.)

Cụm này có chức năng làm chủ ngữ cho động từ phía sau.

Getting up early là chủ ngữ của is.

– Cách nhận dạng: Sau cụm từ luôn có động từ chia thì.

Tìm hiểu thêm:

II. Động từ đứng đầu câu: To-inf

1. To-inf làm chủ ngữ

Tương tự như V-ing, cụm To-inf sẽ làm chủ từ cho động từ theo sau.

Ví dụ: To get up early is easy.

– Cách nhận dạng: Sau cụm từ luôn có động từ chia thì, hai cấu trúc V-ing và To-inf có thể thay thế cho nhau.

2. To-inf mang nghĩa “để” = in order to/ so as to

Ví dụ: To win the battle, he worked very hard. (Để thắng được trận đấu, anh ấy đã luyện tập rất chăm chỉ.)

-> Sau dấu phẩy đưa ra cách thức để thực hiện, ở đây cách thức là work hard, còn mục đích là win the battle.

Rút gọn từ: He worked very hard so that/ in order that he could win the battle.

Cac loai dong tu dung dau cau 2
Động từ đứng đầu câu: To-inf

III. Động từ đứng đầu câu: Past participle (p.p)/ V3

Quá khứ phân từ đứng đầu câu thường sẽ mang nghĩa bị động.

Ví dụ: Built in 1900, the house is now still in good condition. (Được xây vào năm 1900, căn nhà giờ đây vẫn còn tốt)

Rút gọn từ: Although the house was built in 1900, it is now still in good condition.

– Cách nhận dạng: Là một cụm động từ mang nghĩa chủ động, chủ ngữ của nó có thể hiểu ngầm là chủ ngữ thứ hai của mệnh đề theo sau, kết thúc cụm từ thường là dấu phẩy.

IV. Động từ đứng đầu câu: Bare-inf

Bare-inf chỉ đứng đầu câu trong duy nhất một trường hợp là câu mệnh lệnh.

Raise your hands! (Giơ tay lên!)

– Cách nhận dạng: Trong câu không có động từ chia thì, thường có dấu chấm cảm ở cuối.

II. Bài tập về động từ đứng đầu câu có đáp án

Cac loai dong tu dung dau cau 3
Bài tập về động từ đứng đầu câu có đáp án

Exercise 1: Verb at the beginning of a sentence: V-ing

Complete the following sentences by adding a verb in the “-ing” form at the beginning:

  1. _______ the movie, I fell asleep.

Answer: Watching the movie, I fell asleep.

  1. _______ to music, she forgot about her worries.

Answer: Listening to music, she forgot about her worries.

  1. _______ the cake, she preheated the oven.

Answer: Baking the cake, she preheated the oven.

  1. _______ a book, she felt transported to another world.

Answer: Reading a book, she felt transported to another world.

  1. _______ the rain, the children played inside.

Answer: Seeing the rain, the children played inside.

  1. _______ to the store, he bought some milk.

Answer: Going to the store, he bought some milk.

  1. _______ a jog, she felt more energized.

Answer: Taking a jog, she felt more energized.

  1. _______ the guitar, he played a beautiful melody.

Answer: Strumming the guitar, he played a beautiful melody.

  1. _______ the car, she discovered a flat tire.

Answer: Checking the car, she discovered a flat tire.

  1. _______ the news, they felt shocked and saddened.

Answer: Hearing the news, they felt shocked and saddened.

 

Exercise 2: Present participle phrase

Rewrite the following sentences, beginning with a present participle phrase:

  1. She drove the car carefully through the narrow streets.

Answer: Driving the car carefully through the narrow streets, she arrived safely.

  1. He ate the pizza quickly before it got cold.

Answer: Eating the pizza quickly before it got cold, he savored the delicious flavors.

  1. They hiked up the mountain despite the challenging terrain.

Answer: Hiking up the mountain despite the challenging terrain, they felt accomplished and proud.

  1. She listened to the birds singing in the trees.

Answer: Listening to the birds singing in the trees, she felt at peace with nature.

  1. He walked through the park, enjoying the autumn leaves.

Answer: Walking through the park, enjoying the autumn leaves, he felt grateful for the beauty of nature.

  1. They watched the sun setting over the horizon.

Answer: Watching the sun setting over the horizon, they felt awed by the majesty of nature.

  1. She smelled the flowers blooming in the garden.

Answer: Smelling the flowers blooming in the garden, she felt uplifted by their sweet fragrance.

  1. He felt the wind blowing through his hair as he rode his bike.

Answer: Feeling the wind blowing through his hair as he rode his bike, he felt free and alive.

  1. They saw the stars shining brightly in the night sky.

Answer: Seeing the stars shining brightly in the night sky, they felt humbled by the vastness of the universe.

  1. She tasted the cake, savoring each delicious bite.

Answer: Tasting the cake, savoring each delicious bite, she felt satisfied and content.

 

Exercise 3: V-ing is the subject

Rewrite the following sentences, beginning with “V-ing is the subject”:

  1. Running every day can improve your health.

Answer: Running every day is beneficial for your health.

  1. Eating too much sugar can cause health problems.

Answer: Consuming too much sugar is harmful to your health.

  1. Listening to music can improve your mood.

Answer: Enjoying music is good for your mood.

  1. Traveling to new places can broaden your perspective.

Answer: Exploring new places is a great way to expand your perspective.

  1. Singing in the choir can bring people together.

Answer: Participating in a choir is a unifying experience.

  1. Dancing regularly can improve your physical fitness.

Answer: Incorporating dance into your routine is an effective way to improve your physical fitness.

  1. Reading books can broaden your knowledge and understanding.

Answer: Engaging in reading is an enriching experience that broadens your knowledge and understanding.

  1. Meditating daily can reduce stress and improve mental clarity.

Answer: Practicing meditation regularly is a powerful tool to reduce stress and improve mental clarity.

  1. Writing in a journal can enhance self-reflection and self-awareness.

Answer: Keeping a journal is a valuable practice that enhances self-reflection and self-awareness.

  1. Volunteering your time can make a positive impact on others.

Answer: Donating your time through volunteering is a meaningful way to make a positive impact on others.

Vừa rồi là những kiến thức về ngữ pháp động từ đứng đầu câu mà WISE đã chia sẻ với bạn, mong rằng bạn có thể áp dụng trong các bài tập và bài viết tiếng Anh nhé!

Follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS – Chiến Thuật IELTS 8.0+ và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888