Tổng hợp đầy đủ nhất các trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh

5/5 - (1 bình chọn)

“You’re very cute”, “It’s very big” – Nếu các bạn chỉ đang dùng “very” cho các trạng từ chỉ mức độ trong tiếng Anh, thì bài viết này chính xác là dành cho bạn. Từ “bình thường thôi” đến “rất” còn có nhiều nấc mức độ khác nhau nữa và để câu nói thêm thú vị và biểu cảm hơn, hãy đọc bài viết này cùng WISE English nhé!

trang-tu-chi-muc-do

I. Trạng từ chỉ mức độ là gì?

Trạng từ chỉ mức độ là những trạng từ bổ trợ cho tính từ hoặc động từ với mục đích diễn tả, nhấn mạnh cường độ của một sự vật, sự việc hay hiện tượng nào đó. Có thể chia chúng thành 3 dạng chính dựa trên mức độ nhấn mạnh của trạng từ:

Weak intensity (cường độ yếu)not at all (không chút nào), slightly (một chút, một xíu), a bit (một chút), a little (một ít), …
Medium intensity (cường độ trung bình)fairly (khá), quite (khá), pretty (rất), rather (hơn là), …
Strong intensity (cường độ mạnh)very (rất), too (quá nhiều), really (thật sự), extremely (cực kì), absolutely (chắc chắn), completely (hoàn toàn), …

Bảng trạng từ chỉ mức độ thông dụng

Trạng từ Phiên âm Nghĩa
hardly/ˈhɑːdli/hầu như không
little/ˈlɪtl/một ít
fully/ˈfʊli/hoàn toàn
rather/ˈrɑːðə/khá là
very/ˈvɛri/rất
strongly/ˈstrɒŋli/cực kì
simply/ˈsɪmpli/đơn giản
highly/ˈhaɪli/hết sức
almost/ˈɔːlməʊst/gần như
absolutely/ˈæbsəluːtli/tuyệt đối
enough/ɪˈnʌf/đủ
perfectly/ˈpɜːfɪktli/hoàn hảo
entirely/ɪnˈtaɪəli/toàn bộ
pretty/ˈprɪti/khá là
terribly/ˈtɛrəbli/cực kì
a lot/ə lɒt/rất nhiều
remarkably/rɪˈmɑːkəbli/đáng kể
quite/kwaɪt/khá là
slightly/ˈslaɪtli/một chút

Xem thêm: Khóa học IELTS cho học sinh cấp 3

II. Cách dùng trạng từ chỉ mức độ quan trọng và thông dụng

1. Very

  • Trong câu trạng từ chỉ mức độ very đứng trước các tính từ, trạng từ.
  • Chức năng: nhấn mạnh vào ý nghĩa của các tính từ, trạng từ đi sau nó.
  • Ngoài ra, khi muốn dùng cho câu phủ định ta có thể sử dụng: not very, nó cũng mang nghĩa lịch sự hơn.

Ví dụ: 

  • My sister is very beautiful. (Chị gái tôi rất xinh đẹp.)
  • Nana’s house is very modern and comfortable. (Ngôi nhà của Nana rất hiện đại và tiện nghi.)
  • The bus runs very slowly. (Xe bus chạy rất chậm)
  • The girl was not very beautiful. (Cô gái này không xinh lắm.)

2. Enough

  • Trong câu trạng từ chỉ mức độ enough đứng sau các tính từ, trạng từ và trước danh từ.
  • Công thức: Enough + to V.
  • Công thức: Enough + for someone/something.
  • Chức năng: enough mang nghĩa “đủ” và nó bổ nghĩa cho các tính từ trạng từ, động từ sau nó, danh từ đứng trước nó. Nó được sử dụng trong các câu khẳng định và phủ định.

Ví dụ:

  • Is her tie cup hot enough? (ly trà của cô ấy có đủ nóng)
  • He didn’t learn hard enough. ( Anh ấy đã không học hành chăm chỉ)
  • She came here early enough. (Cô ấy đến đây đủ sớm)
  • She’s not old enough to get married.(Cô ấy chưa đủ tuổi kết hôn)
  • The shoes was big enough for him. (Đôi giày đủ lớn cho anh ấy)
  • I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

3. Quite

  • Trong câu trạng từ chỉ mức độ quite đứng trước các tính từ, trạng từ.
  • Công thức: Quite a/ an + danh từ đếm được: có nghĩa “đáng chú ý”.
  • Công thức: Quite some + danh từ không đếm được: có nghĩa “đáng kể”.
  • Công thức: Quite a / an + tính từ + danh từ: mang ý nghĩa khẳng định.
  • Chức năng: Nhấn mạnh vào ý nghĩa của các tính từ, trạng từ đi sau nó.

Ví dụ:

  • There was quite a party. (Một bữa tiệc ra trò.)
  • They have been working on this for quite some time. (Họ đã làm việc này trong một thời gian khá dài.)
  • It’s quite an old house. (Đó là một ngôi nhà khá cổ.)

4. Fairly

  • Trong câu trạng từ chỉ mức độ fairly thường.
  • Đứng trước tính từ, trạng từ, mang ý nghĩa khá tốt.
  • Fairly + tính từ + danh từ.

Ví dụ:

  • The story was fairly good. (Câu chuyện được viết khá tốt.)
  • She is fairly good writer. (Cô ấy là văn khá tốt.)

5. Rather

  • Trong câu trạng từ rather chỉ mức độ thường.
  • Đứng trước tính từ, trạng từ, động từ mang ý nghĩa có khuynh hướng.
  • Dùng trong câu so sánh.

Ví dụ:

  • This suit is getting rather old. (Bộ vét này có khuynh hướng già nua)
  • This winter cold rather than last year. (Mùa đông năm nay có khuynh hướng lạnh hơn năm ngoái)
  • She rather like meat and vegetable. (Cô ấy có khuynh hướng thích ăn thịt và rau củ)

6. Much, far, a lot

Trong câu trạng từ chỉ mức độ much, far, a lot được dùng cho các công thức sau:

  • Công thức: Far/ Much + so sánh hơn hay so sánh hơn nhất.
  • Công thức: A lot + so sánh hơn.

Ví dụ: 

  • The blue house is far/much larger than the green one. (Ngôi nhà màu xanh dương lớn hơn nhiều ngôi nhà xanh lá cây.)
  • My garden is a lot more colorful than this park. (Khu vườn của tôi nhiều màu sắc hơn công viên này)

7. A bit, A little, Somewhat.

  • Trong câu trạng từ chỉ mức độ A bit, A little, Somewhat thường:
  • Đứng trước các tính từ, trạng từ, động từ.
  • Dùng trong câu so sánh hơn.

Ví dụ:

  • It’s a bit somewhat cheap. (Nó hơi rẻ một chút.)
  • I got up a bit somewhat late but fortunately it was not late for the meeting. (Tôi đã dậy hơi trễ một chút nhưng rất may vì không trễ cuộc họp.)
  • Alice is a bit somewhat thinner than Lyly. ( Alice ốm hơn Lyly một chút.)

8. Hardly, Barely

Trong câu trạng từ chỉ mức độ Hardly, Barely thường :

  • Đứng trước động từ
  • Dùng với nghĩa phủ định khi đi với even và any
  • Hardly/ Barely  ever + Almost never

Ví dụ:

  • I hardly ever read new comic so I can’t lend it to you yet. (Tôi chưa đọc xong cuốn truyện tranh mới vì vậy tôi chưa thể cho bạn mượn được)
  • She hardly almost never go cinema because she doesn’t like crowded places. (Cô ấy chưa đi rạp chiếu phim bao giờ bởi vì cô ấy không thích nơi đông người)

III. Bài tập trạng từ chỉ mức độ

Điền trạng từ chỉ mức độ phù hợp vào câu sau sao cho phù hợp nghĩa:

  1. He runs _______ fast.
  2. Son Tung is _______ famous in Vietnam.
  3. Wearing a mask is _______ important to avoid the virus.
  4. A smartphone is _______ better than a regular one.
  5. The new song by Katy Perry is _______ catchy.
  6. I _______ think we’re going to win this match.
  7. I arrived at school _______ late this morning.
  8. I don’t bring _______ money to buy this dress.
  9. You are _______ young to have children!
  10. There is _______ any cheese at home

Đáp án:

  1. Quite
  2. Very
  3. Extremely
  4. Much/far/a lot
  5. Quite
  6. Rather
  7. Somewhat
  8. Enough
  9. Too
  10. Hardly

Trên đây là toàn bộ kiến thức về trạng từ chỉ mức độ mà WISE đã tổng hợp, các bạn nhớ học và áp dụng làm thêm các bài tập về trạng từ mức độ để nhớ lâu hơn nhé!

Ở ĐÂY CÓ VOUCHER
GIẢM GIÁ

gif-45-mobile-new

LÊN ĐẾN

45%

HỌC PHÍ

Ở phần sau chúng ta sẽ đến với bài trạng từ quan hệ, nhớ theo dõi bài viết mới và follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS – Chiến Thuật IELTS 8.0+  và kênh Youtube của WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé. Chúc các bạn học vui!

tang-sach-ielts-tu-a-z-free

Tìm hiểu thêm:

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888