Bài tập tiếng anh lớp 8 unit 7 looking back là phần ôn tập quan trọng giúp học sinh củng cố từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng sử dụng tiếng Anh sau khi học xong Unit 7. Tuy nhiên, nhiều em vẫn gặp khó khăn khi làm bài do chưa hiểu rõ câu hỏi hoặc chưa nắm chắc cách dùng từ.
Trong bài viết này, WISE English sẽ hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 8 unit 7 looking back một cách chi tiết, dễ hiểu, kèm theo dịch nghĩa đầy đủ để học sinh có thể tự học hiệu quả tại nhà. Nội dung được trình bày rõ ràng, bám sát sách giáo khoa, phù hợp cho cả học sinh và phụ huynh tham khảo.
Hy vọng tài liệu bài tập tiếng anh lớp 8 unit 7 looking back do WISE English biên soạn sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình ôn tập và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra.
Xem thêm: https://wiseenglish.edu.vn/bai-tap-tieng-anh-lop-7-unit-7-skills-1
https://wiseenglish.edu.vn/giai-bai-tap-tieng-anh-lop-7-unit-7-skills-2
I. LOOKING BACK ( Giải bài tập tiếng anh lớp 8 unit 7 looking back, sgk tiếng anh lớp 7 trang 80,81)
Bài 1: Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence.
(Chọn đáp án đúng A, B hoặc C để hoàn thành mỗi câu.)
Câu 1
Đề: The panda’s natural ____ is the bamboo forest.
A. habitat B. ecosystem C. area
Đáp án: A. habitat ( môi trường sống.)
Hướng dẫn dịch: Môi trường sống tự nhiên của gấu trúc là rừng tre.
Câu 2
Đề: This forest provides a habitat for hundreds of ____ of plants and animals.
A. styles B. classes C. species
Đáp án: C. species (loài.)
Hướng dẫn dịch:Khu rừng này cung cấp môi trường sống cho hàng trăm loài thực vật và động vật.
Câu 3
Đề: ____ the environment must be the job of everyone in the community.
A. Caring B. Protecting C. Keeping
Đáp án: B. Protecting (bảo vệ)
Hướng dẫn dịch Việc bảo vệ môi trường phải là nhiệm vụ của mọi người trong cộng đồng.
Câu 4
Đề: We should ______ the consumption of single-use products like plastic bottles and bags.
A. reduce B. encourage C. raise
Đáp án: A. reduce (cắt giảm)
Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên giảm việc tiêu thụ các sản phẩm dùng một lần như chai nhựa và túi nhựa.
Câu 5
Đề:______ trees and burning forests destroy a lot of wildlife habitats.
A. Watering B. Cleaning up C. Cutting down
Đáp án: C. Cutting down ( chặt cây.)
Hướng dẫn dịch: Việc chặt cây và đốt rừng phá hủy rất nhiều môi trường sống của động vật hoang dã.

Bài 2: Complete each sentence with a word or phrase from the box.
(Hoàn thành mỗi câu bằng một từ/cụm từ trong khung.)
Từ cho trước:
carbon footprint
picking up rubbish
endangered species
littering
habitats
Câu 1: Do you know that ______ can cause pollution?
Đáp án: littering (xả rác)
Hướng dẫn dịch : Bạn có biết rằng việc xả rác bừa bãi có thể gây ô nhiễm không?
Câu 2: One effective way to reduce your ______ is to walk or cycle whenever you can.
Đáp án: carbon footprint (lượng khí thải carbon)
Hướng dẫn dịch :Một cách hiệu quả để giảm lượng khí thải carbon của bạn là đi bộ hoặc đạp xe khi có thể.
Câu 3: By planting trees and ______, we can improve our environment.
Đáp án: picking up rubbish (nhặt rác.)
Hướng dẫn dịch : Bằng cách trồng cây và nhặt rác, chúng ta có thể cải thiện môi trường.
Câu 4: Humans are harming the ______ of bees throughout the world.
Đáp án: habitats (môi trường sống)
Hướng dẫn dịch: Con người đang làm hại môi trường sống của loài ong trên toàn thế giới.
Câu 5: Animals such as saolas and dugongs are ______.
Đáp án: endangered species (loài nguy cấp.)
Hướng dẫn dịch: Các động vật như sao la và cá cúi là loài đang bị đe dọa.
Bài 3: Complete the following sentences using a clause. Use your own ideas.
(Hoàn thành các câu sau bằng một mệnh đề. Em tự tạo ý.)
Câu 1: We should wait here until ______.
Đáp án: We should wait here until the rain stops.
Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên đợi ở đây cho đến khi trời tạnh mưa.
Câu 2: As soon as I arrived, ______.
Đáp án: As soon as I arrived, the meeting began.
Hướng dẫn dịch: Ngay khi tôi đến, cuộc họp bắt đầu.
Câu 3: Remember to lock the door before ______.
Đáp án: Remember to lock the door before you leave the house.
Hướng dẫn dịch: Nhớ khóa cửa trước khi bạn rời khỏi nhà.
Câu 4: There were not many animals on the mountain after ______.
Đáp án: There were not many animals on the mountain after the forest fire happened.
Hướng dẫn dịch: Không còn nhiều động vật trên núi sau khi vụ cháy rừng xảy ra.
Câu 5: When we finished our picnic, ______.
Đáp án: When we finished our picnic, we cleaned up all the rubbish.
Hướng dẫn dịch: Khi chúng tôi kết thúc buổi dã ngoại, chúng tôi dọn sạch tất cả rác.
Bài 4: Circle A, B, or C to identify the underlined part that needs correction.
(Khoanh A, B hoặc C để xác định phần gạch chân cần được sửa.)
Câu 1
As soon as it rains, I go to school by bus.
A B C
Đáp án: C
Giải thích:
Sau “As soon as…” diễn tả tương lai → mệnh đề sau nên dùng will go, không dùng hiện tại đơn.
Câu đúng:
As soon as it rains, I will go to school by bus.
(Ngay khi trời mưa, tôi sẽ đi học bằng xe buýt.)
Câu 2
I learned a lot about wildlife until I visited Cuc Phuong National Park last week.
A B C
Đáp án: B
Giải thích: “Until” dùng cho hành động kéo dài đến một thời điểm. Ý câu phải dùng when hoặc after.
Câu đúng:
I learned a lot about wildlife when/after I visited Cuc Phuong National Park.
(Tôi đã học được nhiều về động vật hoang dã khi tôi đến thăm Vườn Quốc gia Cúc Phương.)
Câu 3
You can’t go out to play before you will finish your homework.
A B C
Đáp án: C
Giải thích: Sau liên từ chỉ thời gian (before/when/after…), không dùng will, chỉ dùng hiện tại đơn.
Câu đúng: You can’t go out to play before you finish your homework.
(Bạn không thể ra ngoài chơi trước khi hoàn thành bài tập.)
Câu 4
Instead of riding a motorbike, walk or cycle while you can.
A B C
Đáp án: A
Giải thích: “Instead of + V-ing/N” → sau đó phải là một danh động từ hoặc danh từ, không dùng mệnh đề. Câu sau (“walk or cycle…”) nên có chủ ngữ hoặc viết lại đầy đủ.
Câu đúng : Instead of riding a motorbike, you should walk or cycle.
(Thay vì đi xe máy, bạn nên đi bộ hoặc đạp xe).
Câu 5
How much power do we save this year for Earth Hour?
A B C
Đáp án: B
Giải thích: Câu hỏi nói về tương lai → dùng will, không dùng hiện tại đơn.
Câu đúng: How much power will we save this year for Earth Hour?
(Năm nay chúng ta sẽ tiết kiệm bao nhiêu điện cho Giờ Trái Đất?)
II. TỔNG KẾT TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP:
1. TỪ VỰNG:
1.1 Từ vựng về môi trường:
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| habitat | môi trường sống |
| endangered species | loài có nguy cơ tuyệt chủng |
| carbon footprint | lượng khí thải carbon |
| littering | xả rác |
| picking up rubbish | nhặt rác |
| pollute | gây ô nhiễm |
| pollution | sự ô nhiễm |
| wildlife | động vật hoang dã |
| environment | môi trường |
| protect | bảo vệ |
| deforestation | nạn phá rừng |
| recycling | tái chế |
1.2 Cụm từ theo bài học
| Cụm từ | Nghĩa |
|---|---|
| reduce the consumption | giảm việc tiêu thụ |
| single-use products | sản phẩm dùng một lần |
| cutting down trees | chặt cây |
| burning forests | đốt rừng |
| save power | tiết kiệm điện |
| walk or cycle | đi bộ hoặc đạp xe |
2. NGỮ PHÁP:
2.1. Liên từ chỉ thời gian (Time clauses)
when, while, before, after, as soon as, until
Trong mệnh đề thời gian → KHÔNG dùng “will”
→ Dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai.
Ví dụ:
As soon as it rains, I will go home.
Before you finish your homework, you can’t go out.
After he arrives, we will start.
2.2. Cấu trúc “Instead of”
Instead of + V-ing / noun
Instead of riding a motorbike, you should walk.
Không dùng mệnh đề dài sau “instead of”.
2.3. Modals of Advice (Động từ khuyết thiếu dùng để khuyên nhủ)
should: nên
shouldn’t: không nên
Ví dụ:
We should reduce plastic waste.
You shouldn’t litter in public places.
2.4. Câu so sánh – Review (tùy bài)
Có thể gặp trong phần Looking Back:
Adj + er + than
More + adj + than
the most + adj
WISE Kids Teens tiên phong ứng dụng phương pháp học tiếng Anh cho trẻ theo TƯ DUY NÃO BỘ (NLP) và NGÔN NGỮ (LINGUISTICS) giúp trẻ phát triển toàn diện 4 kỹ năng, tự tin giao tiếp.











III. TỔNG KẾT:
Thông qua bài viết giải chi tiết, học sinh không chỉ hoàn thành tốt các dạng bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 7 Looking Back mà còn hiểu sâu bản chất từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề chương trình truyền hình. Cách tiếp cận này giúp việc học không còn rời rạc mà trở nên logic và dễ ghi nhớ hơn.
WISE English áp dụng phương pháp NLP giúp học sinh hình thành phản xạ ngôn ngữ tự nhiên, kết hợp với phương pháp học từ vựng 6 bước (nhận diện – phát âm – ngữ cảnh – hình ảnh – ghi nhớ – vận dụng), từ đó nâng cao hiệu quả học tập lâu dài. Đây cũng chính là nền tảng quan trọng để học sinh tự tin chinh phục các dạng bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 7 ở các cấp độ cao hơn.
Hy vọng với cách trình bày khoa học và định hướng tư duy học tập đúng đắn, tài liệu này sẽ hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả, đồng thời tạo tiền đề vững chắc để làm tốt bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 7, cũng như các nội dung nâng cao khác. WISE English tin rằng khi học đúng phương pháp, việc làm bài tập tiếng Anh lớp 8 Unit 7 hay bất kỳ unit nào cũng sẽ trở nên nhẹ nhàng và hứng thú hơn.
Video ví dụ về phương pháp học từ vựng 6 bước:








