IELTS Writing task 1 – Mixed Charts – Cách mô tả biểu đồ kết hợp

5/5 - (1 bình chọn)

Mixed Charts – Biểu đồ kết hợp là dạng có chứa nhiều biểu đồ và là một trong những dạng bài khó thường hay gặp trong bài thi IELTS writing Task 1. Để làm tốt dạng đề này thí sinh cần tìm hiểu kỹ càng về cách ra đề, cách xử lý dạng đề cũng như những từ vựng và cấu trúc câu nên được sử dụng.

Vì vậy trong bài viết hôm nay WISE ENGLISH sẽ hướng dẫn bạn cách làm dạng bài này.

Ngoài ra, các bạn có thể đọc thêm:

Luyện thi IELTS Writing

Các tips luyện thi IELTS Writing 

mixed-charts
Mixed Chart Trong IELTS Writing

I. Tổng quan về dạng bài Mixed Charts

1. Khái niệm 

Dạng bài Mixed Charts trong IELTS Writing Task 1 là dạng bài có sự kết hợp của 2 loại biểu đồ được thể hiện ở hình thức biểu đồ khác nhau và cung cấp loại thông tin khác nhau.

Các loại biểu đồ kết hợp: Mixed Charts

  • Table với Pie Chart
  • Table với Line Graph
  • Table với Bar Chart
  • Pie Chart với Line Graph
  • Pie Chart với Bar Chart
  • Line Chart với Bar Chart

Một vài ví dụ của biểu đồ kết hợp:

Example 1: Bar Chart và Line Graph

The graph and chart give information and forecast about the vehicle and CO2 emission in England and Wales between 2000 and 2020.

tong-quan-ve-dang-bai-mixed-charts
Một vài dạng Mixed Charts

Example 2: Bar Chart và Pie Chart

The bar chart below shows the numbers of men and women attending various evening courses at an adult education centre in the year 2009. The pie chart gives information about the ages of these course participants.

mixed-charts
Một vài dạng Mixed Charts

2. Từ vựng mô tả dạng bài Mixed Charts IELTS Writing Task 1

Ở phần Introduction:

  • Có thể dùng:

Tên biểu đồ + illustrates/ gives information in relation to/ provides data about/ compares/ describes + nội dung.

  • Khi giới thiệu về 2 biểu đồ, có thể sử dụng cấu trúc:

While/ Whereas S + V, S + V để thể hiện sự đối chiếu của 2 dạng thông tin khác nhau.

Ở câu Overview, có thể dùng:

It can be seen that/ It is clear that/ Overall,…

Khi đề cập tới từng biểu đồ ở thân bài, có thể dùng:

Regarding/ With regard to/ Concerning/ As can be seen from/ According to + tên biểu đồ.

 

II. Hướng dẫn cách viết dạng Mixed Charts trong IELTS Writing Task 1

Bài viết dạng Mixed Charts được chia thành 4 phần như sau:

+ Introduction: Viết câu mở bài như thường lệ bằng cách paraphrase (viết lại câu hỏi của đề bài bằng từ ngữ của chính bạn). Với câu hỏi dạng bài mix, sẽ dễ hơn nếu viết tầm 2 câu ví dụ: “The first chart illustrates… The second chart shows…”

+ Overview: Viết 1-2 câu mô tả những đặc điểm chính, nổi bật. Thường mỗi chart , tìm một đặc điểm nổi bật để mô tả.

+ Body 1: Mô tả những đặc điểm chính của chart 1.

+ Body 2: Mô tả những đặc điểm chính của chart 2. Lưu ý là chỉ cần mô tả riêng lẽ từng chart. Không cần phải có sự so sánh hay kết nối gì giữa chart 1 và chart 2.

Example: The table and chart below show the domestic water use and cost in 5 countries.

the-table-and-chart-below
Mixed Chart

1. Phân tích biểu đồ Mixed Chart

1.1. Phân tích câu hỏi

Khi nhìn vào đề, thí sinh có thể sẽ hoang mang vì sự xuất hiện của 2 hoặc nhiều hơn 2 biểu đồ khác nhau; tuy nhiên, bản chất của dạng biểu đồ kết hợp là vô cùng đơn giản: Thí sinh chỉ cần phân tích riêng lẻ từng dạng biểu đồ đề đã cho và đặt mỗi biểu đồ vào 1 đoạn body riêng biệt – vì bản chất thông tin ở mỗi biểu đồ thường khác nhau về thành phần và đơn vị; thế nên, việc kết hợp hay so sánh thông tin giữa chúng trong cùng 1 đoạn body là không thể.

Có thể thấy được, lượng thông tin cho 1 bài biểu đồ kết hợp là rất lớn, vậy nên để đơn giản hóa vấn đề, bạn nên tìm các điểm chính, hay điểm nổi bật trong bài và tường thuật lại các thông tin đó. Đề bài thường gặp cho dạng bài biểu đồ kết hợp là “Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.”  tóm tắt và tường thuật lại những ý chính ở các biểu đồ được cho và so sánh những điểm có mối liên hệ/liên quan với nhau.

Điều đó có nghĩa là việc đưa tất cả các số liệu xuất hiện, hoặc các số liệu không có bất kì điểm đặc biệt nào là không cần thiết và đồng thời, giám khảo cũng sẽ đánh giá thí sinh một phần dựa vào khả năng chọn lọc ý chính từ các biểu đồ và so sánh chúng.

1.2. Một số lưu ý khi phân tích biểu đồ

Các điểm nổi bật thí sinh có thể cân nhắc, chọn lọc và đưa vào phần miêu tả:

  • Số liệu/ Điểm cao nhất/thấp nhất.
  • Điểm bắt đầu/kết thúc
  • Xu hướng chính/ Thay đổi đáng kể của nhóm dữ liệu

Nếu biểu đồ không thể hiện thời gian, dữ liệu nên được tường thuật ở thì hiện tại đơn.

Khi so sánh các số liệu có sự liên quan, thí sinh có thể chọn so sánh các điểm như là sự giống nhau/khác nhau giữa các thành phần trong 1 biểu đồ hoặc giữa các biểu đồ với nhau; mối quan hệ nguyên nhân – kết quả hay tác động lẫn nhau giữa các loại biểu đồ (nếu có),…

2. Cách viết Introduction

tong-quan-ve-dang-bai-mixed-charts
Mixed charts

Có 2 cách viết Introduction trong dạng Mixed Charts

Cách 1:

“The charts illustrate the number of vehicles and the amount of CO2 emitted from these vehicles

in England and Wales between 2000 and 2020.”

Một số bạn có thể chia phần Introduction làm 2 ý, mỗi vế giới thiệu chung về một biểu đồ. Như ở trong ví dụ này, ý 1 người viết đã mô tả chung về Bar Chart (the number of vehicles) và ý 2 mô tả chung về Line Graph (the amount of CO2 emitted from these vehicles).

Cách 2:

Các bạn cũng có thể viết phần Introduction cho Multiple Graphs theo cách sau đây:

The bar chart illustrates the amount of CO2 emitted from four different means of transport, and the line graphs shows the number of these vehicles in England and Wales between 2000 and 2020.

Các bạn có thể dùng các từ “and”, “while” để nối hai vế câu hoặc hai ý của câu với nhau.

Introduction cho bài domestic water use and cost

Mixed-chart
Cách viết Introduction cho một số dạng Mixed Charts

Example: ‘The bar chart gives information about the household water consumption in the US, Canada, Italy, France and Germany, and the table compares the water cost in these 5 countries.

3. Cách viết Overview

Ở phần này, ta chỉ ra xu hướng, sự thay đổi rõ ràng của bảng biểu thể hiện, mang tính tổng quát nhất của biểu đồ.

Các bạn chỉ được nêu những đặc điểm chung nhất và không được nêu ra các số liệu chi tiết cho phần này. Phần phân tích số liệu là nhiệm vụ của phần Body.

Trong Overview, bạn phải chia thành hai câu rõ ràng để miêu tả đặc điểm quan trọng nhất của từng biểu đồ.

It is clear that the amount of CO2 that four kinds of vehicles produce increase over the period shown, with the figures for the car being always highest. Overall, there is a sustained rise in the number of vehicles in both nations.

Các bạn có thể dễ dàng nhận thấy người viết nêu ra đặc điểm chính của Bar Chart ở câu đầu tiên: khí thải của các phương tiện luôn tăng, trong đó tăng mạnh nhất là khí thải ô tô.

Còn trong câu thứ hai, người viết đã nêu bật được xu hướng tăng không ngừng lượng xe cộ qua thời gian.

Câu overall cho bài domestic water use and cost

Example:
‘Overall, the US experiences the highest domestic water consumption while water is most expensive in France.’

‘In summary, households in Germany consume the smallest amount of water while water price is lowest in the US.’
‘In general, water is cheapest in the US among the 5 countries and this country also
witnesses the highest domestic water use.’

4. Cách viết Body của các dạng Mixed Charts

Cách hiệu quả nhất là ta sẽ viết mỗi đoạn miêu tả 1 biểu đồ.

Regarding the bar chart, in 2000, twenty tons of emissions came from the car, followed by fifteen tons from the truck. The van was responsible for a lower amount of CO2 emission (approximately thirteen tons) , but only about eight tons was produced by bus. Over the twenty-year period, the amount of emissions from each means of transport is predicted to rise by one to six tons, but the car is expected to see the fastest increase, with its figure reaching a peak of over twenty five tons in 2020.

Looking at the line graph, the rise in greenhouse gas emissions stems from the overcrowding of vehicles. There were twenty million vehicles in 2000 in these nations which climbed gradually to approximately 40 million in the year 2010. After that, the figure is predicted to peak at sixteen million in 2020.

Ở đây, người viết đã chia Body thành 2 đoạn rõ ràng: đoạn một phân tích Bar Chart, đoạn 2 phân tích Line Graph. Tuy nhiên, có một điểm đáng chú ý là cả hai đoạn chỉ tập trung phân tích số liệu ở năm đầu tiên (năm 2000) và số liệu ở năm cuối (năm 2020).

 

2 đoạn bodies cho Bài domestic water use and cost

Body 1: Phân tích thông tin ở Bar chart:
Example: About 360 litres of water is used by households in the US. Water use in households in Canada is slightly smaller, at roughly 330 litres. Domestic water use in Italy and France are 300 and 250 litres, respectively. German households consume the smallest amount of water at approximately 210 litres.

Body 2Phân tích thông tin ở Table:

Example: French households spend 2.1 US Dollars for every m3 of water used. Water costs considerably less in Germany at about $1.35 per m3. This figure is nearly twice as much as the water cost in Italy, which is only $0.7 per m3. It is even cheaper to buy water in the Northern America region. Water cost is $0.31 per m3 in Canada and just $0.01 per m3 in the US.

ĐĂNG KÝ NHẬN MIỄN PHÍ

BỘ SÁCH CẨM NANG TỰ HỌC IELTS TỪ 0 – 7.0+

3sach-az

Đây không chỉ là MÓN QUÀ TRI THỨC, đây còn là CHÌA KHÓA mở ra cánh cửa thành công trên con đường chinh phục tấm bằng IELTS mà chúng tôi muốn dành tặng MIỄN PHÍ cho bạn. Bộ sách được tổng hợp và biên soạn dựa trên kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn của đội ngũ IELTS 8.0+ tại WISE ENGLISH với người chịu trách nhiệm chính là thầy Lưu Minh Hiển, Thủ khoa Đại học Manchester Anh Quốc.

III. Bố cục dạng bài Mixed charts

Tương tự các dạng bài khác, dạng biểu đồ kết hợp cũng gồm 3 phần Introduction, Overview và Body.

1. Introduction

Ở dạng bài này, thí sinh cũng viết mở bài tương tự như các dạng 1 loại biểu đồ: paraphrase lại những từ/cụm từ trong đề bài và viết 2 hoặc nhiều câu hơn theo từng chart/graph riêng lẻ tùy vào đề bài. Ở phần này, thí sinh nên viết từ 1-2 câu. Thí sinh có thể áp dụng mẫu câu sau:

The bar/chart + illustrates/ gives information about/ shows/ depicts + (đối tượng 1 đề bài đưa) + while/and + the table/picture provides information about/describes/compares + (đối tượng 2 đề bài đưa).

Ví dụ:The line graph shows visits to and from the UK from 1979 to 1999, and the bar graph shows the most popular countries visited by UK residents in 1999.

  • The line graph illustrates the number of visitors from and to UK between 1979 and 1999, while the bar chart describes the most renowned places to visit by the UK in the year 1999.

2. Overview

Đối với dạng bài này, thí sinh có thể viết một cách đơn giản và hiệu quả bằng cách xác định thông tin nổi bật ở mỗi biểu đồ và sau đó đặt các câu vào phần Overview.

Các nhóm thông tin nổi bật trong mỗi biểu đồ mà thí sinh có thể quan sát và ghi lại gồm có:

  • Số liệu cao nhất/ thấp nhất
  • Sự chênh lệch giữa các số liệu
  • Sự thay đổi theo thời gian hay xu hướng tổng quát (áp dụng khi dạng biểu đồ có sự thay đổi về mặt thời gian)

Lưu ý: Thí sinh không đi sâu vào phân tích chi tiết hay đưa ra số liệu cụ thể trong phần này.

Một số từ và cụm từ thí sinh có thể sử dụng để dẫn vào phần Overview: Overall/ Generally / It can be seen that / In summary/ In general / Generally.

Sau khi chỉ ra được xu hướng nổi bật nhất của từng biểu đồ, thí sinh có thể nối các câu chứa thông tin lại bằng cách sử dụng “and” hoặc “while/ meanwhile”

Ví dụ:  Overall, the number of tourists visiting to and from United Kingdom increased significantly over the period of 20 years, and the figure of UK residents was always higher than that of UK visitors. It can also be seen that France is the most popular tourist destination, following by Spain.

Hoặc: In summary, Europe has the highest percentage of total land degraded, while the least affected region is North America. Generally, the main cause of this global issue is over-grazing.

3. Body

Ở phần body, thí sinh không nên kết hợp việc phân tích số liệu của cả hai biểu đồ cùng một lúc vì đơn vị tính ở các dạng biểu đồ thường không tương đồng nên để chọn ra điểm để so sánh sẽ rất khó. Ngoài ra, Task 1 chỉ chiếm 1/3 số điểm vậy nên dành nhiều hơn 20 phút cho Task 1 sẽ gây trở ngại cho việc hoàn thành Task 2, phần chiếm 2/3 tổng số điểm. Vậy nên, phương án tối ưu nhất trong dạng bài biểu đồ kết hợp Multiple charts chính là phân tích lần lượt từng biểu đồ một theo từng đoạn.

Cụ thể hơn :

  • Đoạn 1: Phân tích chi tiết ý đã nêu ở overview hoặc điểm nổi bật của chart/graph thứ 1
  • Đoạn 2: Phân tích chi tiết ý đã nêu ở overview hoặc điểm nổi bật của chart/graph thứ 2
  • Đoạn 3: (nếu có) phân tích tương tự với chart/graph thứ 3

Thí sinh cần lưu ý các điều sau:

  • Để bắt đầu chuyển từ overview sang body để miêu tả số liệu, thí sinh có thể dùng các cụm từ như “With regard to / Concerning / Regarding / As can be seen from ” + tên của biểu đồ. Ví dụ : Regarding the table/ Concerning the pie chart
  • Thí sinh chỉ nên miêu tả những thông tin nổi bật nhất và đưa ra các đánh giá, so sánh dựa vào số liệu và mối tương quan giữa các biểu đồ; tránh liệt kê toàn bộ thông tin của các biểu đồ.

Đề bài minh họa: Body

With regard to the line graph, during the first quarter of a typical year, average temperature quickly rises from 22oC and reaches a peak of approximately 28oC. This number declines gradually in the following months and reaches its lowest point of roughly 18oC in July. Then, the weather tends to get warmer as the average temperature increases considerably to nearly 26o C in October, before falling steadily in the final months.

As can be seen from the bar graph, the average rainfalls in the first two months are relatively low – slightly under 20 mm. This figure increases fivefold in March (95 mm) and reaches a peak at about 280 mm in April. The weather tends to be drier in the following months as the average precipitation drops remarkably and reaches it bottom at nearly 10 mm in July. Rainfall rises minimally during the third quarter before experiencing a sixfold increase in October, and then exceeds 150 mm in the next month. Finally, the average rainfall decreases to 50 mm in December.

  • Ở ví dụ trên, đoạn 1 nói về sự thay đổi của nhiệt độ, bao gồm nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, biểu hiện qua biểu đồ đường. Sau đó, đoạn 2 nói về dạng biểu đồ còn lại – biểu đồ đường và miêu tả lượng mưa cao nhất và thấp nhất trong khoảng thời gian được ghi nhận, cũng như so sánh giữa các tháng có độ chênh lệch lượng mưa lớn.
  • Hai đoạn ở body tả 2 dạng số liệu khác nhau và các số liệu được chọn đưa vào câu trả lời có đặc điểm nổi bật như cao nhất, thấp nhất và luôn có sự so sánh giữa các thành phần trong từng dạng biểu đồ.

Ở ĐÂY CÓ VOUCHER
GIẢM GIÁ

gif-45-mobile-new

LÊN ĐẾN

45%

HỌC PHÍ

IV. Những điểm lưu ý khi phân tích dạng Mixed Chart

1. Không nên phân tích tất cả thông tin, số liệu có trong bài. Vì nếu xử lý không tốt, bài viết sẽ vượt quá số chữ quy định và thời gian làm bài. Nên chọn những thông tin, chi tiết quan trọng thì bài viết của bạn sẽ không bị lan man, đi đúng vào trọng tâm.

2. Phân tích kỹ đặc điểm của biểu đồ để chọn số liệu thích hợp: 

  • Đối với dạng biểu đồ theo thời gian: phân tích xu hướng, chú ý điểm đầu và điểm cuối
  • Đối với dạng biểu đồ không có thời gian: chú ý số liệu cao nhất, số liệu thấp nhất.

V. Bài mẫu của dạng Mixed Chart, kèm phân tích biểu đồ kết hợp IELTS

bai-mau-dang-mixed-charts
Các bài mẫu dạng mixed-chart

Đây là các bước bạn nên thực hiện khi bạn gặp dạng bài này.

1. Introduction – Mở bài của dạng Mixed Charts

Bạn nên đề cập đến cả hai biểu đồ trong phần mở bài. Đây là câu mẫu đầu tiên:

The line graph illustrates the number of visitors in millions from the UK who went abroad and those that came to the UK between 1979 and 1999, while the bar chart shows which countries were the most popular for UK residents to visit in 1999.

Bạn nên paraphrase phần mở bài chứ không sao chép từ câu hỏi vì bạn sẽ bị mất điểm. Tiếp theo bạn cần phải đề cập đến thông tin tổng quan về của mỗi biểu đồ.

2. Overview Tổng quan của dạng Mixed Charts

Overview sẽ được gộp chung với Introduction và sẽ bao gồm thông tin nổi bật nhất. Đối với line graph thì xu hướng chung là gì, đối với bar chart thì top country là nước nào:

Overall, it can be seen that visits to and from the UK increased, and that France was the most popular country to go to.

3. Body – Thân bài của dạng Mixed Charts

Khi gặp hai đồ thị chứa nhiều thông tin, bạn sẽ phải cẩn thận trong việc chọn thông tin quan trọng nhất để viết chứ không tả hết tất cả mọi thứ để tránh tình trạng thông tin quá nhiều, không cần thiết và không đủ thời gian.

Bạn sẽ viết 2 đoạn văn, đoạn văn thứ nhất về biểu đồ đường và biểu đồ thứ 2 về biểu đồ cột.

Đoạn văn 1

To begin, the number of visits abroad by UK residents was higher than for those that came to the UK, and this remained so throughout the period. The figures started at a similar amount, around 10 million, but visits abroad increased significantly to over 50 million, whereas the number of overseas residents rose steadily to reach just under 30 million.

Đoạn văn 2

Tương tự các bạn sẽ chọn 2 nước với con số visit cao nhất và nêu những con số cụ thể.

By far the most popular countries to visit in 1999 were France at approximately 11 million visitors, followed by Spain at 9 million. The USA, Greece, and Turkey were far less popular at around 4, 3 and 2 million visitors respectively.

Trên đây là tất tần tật các kiến thức về dạng bài Mixed Charts IELTS Writing Task 1. Chúc bạn ôn luyện thi hiệu quả và đạt được kết quả cao nhất. Hãy luôn nhớ rằng chăm chỉ luyện tập mỗi ngày để có thể phát triển được khả năng viết bạn nhé!

VI. Các bài mẫu dạng Mixed Charts

Bài 1

The graph and table below give information about water use worldwide and water consumption in two different countries.

Screen Shot 2022 04 28 at 16.26.56

The charts present a comparison of water consumption across the globe, specifically focusing on agriculture, industry, and households. Additionally, it highlights the disparity in water usage between Brazil and the Democratic Republic of Congo.

The data reveals a significant increase in global water demand between 1900 and 2000, with agriculture being the primary consumer. Moreover, it is evident that Brazil had a considerably higher water consumption compared to the Congo.

In 1900, agricultural water usage worldwide amounted to approximately 500km³. Industrial and domestic sectors accounted for approximately one-fifth of that volume. By 2000, global agricultural water consumption had surged to around 3000km³, while industrial usage was slightly below half that amount. Domestic water consumption had reached an approximate volume of 500km³.

In terms of population, Brazil had 176 million people, whereas the Congo had 5.2 million people in the year 2000. Interestingly, the per capita water consumption in Brazil was 359m³, significantly higher than the mere 8m³ in the Congo. This discrepancy can be attributed to Brazil’s extensive irrigation practices, as it possessed 265 times more irrigated land than the Congo.

Bài 2:

The first chart below gives information about the money spent by British parents on their children’s sports between 2008 and 2014. The second chart shows the number of children who participated in three sports in Britain over the same time period.

mixef charts

The line graphs illustrate the average monthly expenditure of British parents on their children’s sporting activities and the participation rates of British children in three different sports from 2008 to 2014.

It is evident that parents’ spending on their children’s sports increased steadily throughout the six-year period. Furthermore, football emerged as the most popular sport, surpassing athletics and swimming in terms of participation.

In 2008, parents in Britain allocated approximately £20 per month for their children’s sporting activities. Over the following years, there was a gradual rise in parental expenditure, reaching just over £30 per month by 2014.

In regard to participation numbers, football attracted the highest number of British children in 2008, with approximately 8 million youngsters actively involved in the sport. On the other hand, swimming clubs had around 2 million participants, while athletics had fewer than 1 million. The participation rates in football remained relatively stable throughout the six-year period. However, swimming witnessed a nearly twofold increase, reaching nearly 4 million children by 2014. Similarly, the number of children engaging in athletics experienced a nearly fivefold rise.

Overall, the graphs demonstrate an upward trend in parents’ expenditure on their children’s sporting activities and highlight the significant popularity of football, while also showcasing notable increases in swimming and athletics participation over the studied period.

Bài 3:

The bar chart below shows the proportions of English men and women of different ages who were living alone in 2011. The pie chart compares the numbers of bedrooms in these one-person households.

mixed charts

The two charts present data on single-occupant households in England in 2011. The bar chart compares the age and gender distribution of occupants, while the pie chart illustrates the distribution of the number of bedrooms in these homes.

In general, a higher percentage of females lived alone compared to males, and this difference was particularly noticeable among older age groups. Additionally, the most common configuration for single-occupant homes was having two bedrooms.

A significant majority of individuals aged 65 or over who lived alone in England in 2011 were female. Women accounted for approximately 72% of single occupants in the age range of 75 to 84, and 76% among those aged 85 or older. Conversely, among younger adults, there was a higher proportion of males living alone. For instance, in the 35-49 age category, men constituted nearly 65% of single occupants.

Regarding the number of bedrooms in single-occupant homes, approximately 35.4% of such households had two bedrooms. One-bedroom and three-bedroom homes accounted for 28% and 29.8% of the total, respectively. Less than 7% of single-occupant homes had four or more bedrooms.

In summary, the charts provide insights into single-occupant households in England in 2011. Females comprised a larger proportion of individuals living alone, especially among older age groups. Furthermore, homes with two bedrooms were the most common configuration for single occupants.

 

Đừng quên follow fanpage WISE ENGLISH vàGroup cộng đồng nâng band của trung tâm WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

mixed chart

Tìm hiểu thêm:

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Lộ trình học IETLS for Teens

LỘ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH THCS

Thời đại 4.0 hiện nay, thời đại của toàn cầu hoá, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biến. Vì vậy, hiện tại các bậc phụ huynh rất quan tâm việc học tiếng Anh cho các bạn học sinh THCS. Ai cũng đã xem việc đầu tư cho con của mình là tấm “CHÌA KHÓA VÀNG” để trở thành bước đệm quan trọng để các con xây dựng nền tảng và chuẩn bị sẵn sàng cho thành công.
Thấu hiểu được nhu cầu rất lớn này, trung tâm Anh Ngữ WISE ENGLISH cho ra lộ trình học tiếng Anh siêu hiệu quả đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và phù hợp DÀNH RIÊNG cho học sinh cấp 2. Để có thể cùng các bạn học sinh xây dựng sự tự tin và chuẩn bị chinh phục các cột mốc sắp tới.
Dưới đây, WISE ENGLISH sẽ chia sẻ về lộ trình theo các giai đoạn để các bậc phụ huynh và các bạn học sinh có thể tham khảo và lên kế hoạch sắp tới cho mình!

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888