Tất tần tật cách dùng Some và Any – phân biệt điểm giống và khác giữa 2 lượng từ này

5/5 - (1 bình chọn)

Some và Any là hai lượng từ rất quen thuộc và phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, hai lượng từ này không ít bạn sử dụng nhầm lẫn với nhau trong văn viết lẫn văn nói.

Trong bài viết này, WISE ENGLISH sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ cách dùng Some và Any. Hãy cùng theo dõi nhé!

cach-dung-some-va-any-4

I. Điểm giống nhau giữa Some và Any

Về cơ bản, “Some” và “Any” có vài chi tiết giống nhau trong cách sử dụng như:

  • Dùng để chỉ một lượng nhiều hoặc chưa xác định của sự vật, hiện tượng.
  • “Some” và “Any” đều có thể đi với cả danh từ số nhiều đếm được và danh từ không đếm được.

II. Cách dùng Some và any

1. Cách dùng Some

cach-dung-some-va-any-1

a. Sử dụng some để chỉ một số lượng không đặc biệt trong câu khẳng định:

I bought some apples at the grocery store.(Tôi đã mua một số quả táo ở cửa hàng tạp hóa.)

There are some books on the shelf.(Có một số sách trên kệ.)

 

b. Sử dụng some khi bạn muốn mờ nhạt hoặc không rõ ràng về số lượng:

Would you like some coffee?

(Bạn có muốn một ít cà phê không?)

Can you give me some information about the event?(Bạn có thể cung cấp cho tôi một số thông tin về sự kiện không?)

 

c. Sử dụng some trong câu diễn tả lời mời, đề nghị hoặc yêu cầu lịch sự:

Would you like some cake?(Bạn có muốn một ít bánh không?)

Could you please pass me some water?(Bạn có thể vui lòng đưa tôi một ít nước không?)

 

d. Sử dụng some để chỉ một số lượng không quá nhiều và không quá ít:

I have some free time this afternoon.(Tôi có một ít thời gian rảnh vào buổi chiều nay.)

She has some experience in marketing. (Cô ấy có một số kinh nghiệm trong lĩnh vực marketing.)

 

e. Some + số lượng = Khoảng bao nhiêu (dùng với danh từ đếm được)

Trong trường hợp này, Some tương đương với About hoặc Approximately. 

I bought some 3 kilograms of meat. (Tôi đã mua khoảng 3 kilogam thịt.)

There are some 30 people in my class. (Trong lớp tôi có khoảng 30 người.)

Some girls are wearing makeup to attend the party. (Vài cô gái đang trang điểm để tham dự bữa tiệc.)

f. Some đứng đầu câu thể hiện trạng thái tức giận, nhấn mạnh câu nói

Some idiot’s locked the door! (Tên ngốc nào đó đã khóa cửa!)

g. Cụm từ với some: Sometimes (Thỉnh thoảng), Something (Điều gì đó), Someone (Người nào đó), Somewhere (Một vài nơi) 

I sometimes go out with my friends to relax. (Thỉnh thoảng tôi đi chơi với các bạn của tôi để thư giãn.)

You can do something for you if you need. (Bạn có thể làm điều gì đó cho bạn nếu bạn cần.)

I received this pretty gift from someone. (Tôi đã nhận được món quà dễ thương này từ một ai đó.)

I will travel somewhere in the world next year. (Tôi sẽ đi du lịch ở một nơi nào đó trên thế giới vào năm sau.)

2. Cách dùng Any

cach-dung-some-va-any-3

Any thường được sử dụng trong câu phủ định, câu hỏi hoặc để chỉ một số lượng không xác định, không ràng buộc hoặc không có sự giới hạn.

a. Sử dụng any trong câu phủ định để chỉ không có số lượng hoặc không có sự tồn tại của một thứ gì đó:

I don’t have any money.(Tôi không có tiền.)

There aren’t any chairs in the room.(Không có ghế nào trong phòng.)

b. Sử dụng any trong câu hỏi để yêu cầu hoặc tìm kiếm một số lượng không xác định hoặc không đặc biệt:

Do you have any plans for the weekend?(Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần không?)

Are there any available seats for the concert?(Có chỗ ngồi nào còn trống cho buổi hòa nhạc không?)

c. Sử dụng any trong câu diễn tả sự đồng ý hoặc từ chối với một lựa chọn không xác định:

Would you like any dessert?(Bạn có muốn bất kỳ món tráng miệng nào không?)

I don’t have any preference. You can choose whatever you want.(Tôi không có sở thích gì cả. Bạn có thể chọn bất kỳ thứ gì bạn muốn.)

d. Sử dụng any để chỉ một số lượng không ràng buộc hoặc không giới hạn:

Feel free to ask me any questions you may have.(Hãy thoải mái đặt bất kỳ câu hỏi nào bạn có thể có.)

She can speak English, French, or any other language you can think of.(Cô ấy có thể nói tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào khác bạn có thể nghĩ đến.)

e. Any trong câu khẳng định mang nghĩa phủ định hoặc dùng trong câu “If”

 

Khi sử dụng trong các câu khẳng định mang nghĩa phủ định, Any mang nghĩa “ bất cứ”. Khi đó, bạn có thể thấy trước Any là các từ mang nghĩa phủ định như: Never (Không bao giờ), If (Nếu như), Hardly (Hiếm khi), Whether (Liệu rằng), Without (Không cùng), …

My sister never did any homeworks, so she did not pass the exam. (Chị gái tôi chẳng bao giờ làm bài tập về nhà cả, thế nên cô ấy đã không vượt qua bài kiểm tra.)

If you want to make any cakes, I will help you. (Nếu bạn muốn làm bánh, tôi sẽ giúp bạn.)

My mother hardly does any morning exercises. (Mẹ tôi rất hiếm khi tập thể dục buổi sáng.)

I don’t know whether he has any money to buy a car or not. (Tôi không biết liệu anh ta có tiền để mua một chiếc xe hơi hay không.)

 

f. Cụm từ với Any: Anyway (Bất cứ cách nào), Anything (Điều gì đó), Anyone (Bất cứ ai), Anywhere (Bất cứ đâu), Anytime (Bất cứ lúc nào),…

 

I will finish my homework anyway. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà của mình bằng bất cứ cách nào.)

If you want anything in here, tell me. (Nếu bạn muốn cái gì đó ở đây, hãy nói với tôi.)

My brother likes reading books, he reads them anytime. (Anh trai tôi thích đọc sách, anh ấy đọc chúng bất cứ lúc nào.)

I will not travel anywhere without my friends. (Tôi sẽ không đi du lịch ở bất cứ nơi nào mà không có các bạn của tôi.)

If she is single at 30, she will marry anyone her mother wants. (Nếu cô ấy độc thân lúc 30 tuổi, cô ấy sẽ cưới bất cứ ai mà mẹ cô ấy muốn.

 

IV. Bảng so sánh sự khác nhau giữa cách sử dụng Some và Any

 

SomeAny
Some có nghĩa là “một số, một ít, một vài…”Any có nghĩa là “không chút nào, không chút gì, không có tí nào…”
Dùng trong khẳng định với nghĩa “ một vài”.

Ví dụ:Some children are swimming in the West lake. (Còn vài đứa trẻ đang bơi ở hồ Tây.)

Dùng trong câu phủ định.

Ví dụ: There is not any fruit in the fridge in my house. (Không còn chút hoa quả nào trong tủ lạnh ở nhà tôi cả.)

Dùng trong câu khẳng định mang nghĩa “ bất cứ” không giới hạn lựa chọn.

Ví dụ: She goes out with any boys whom she likes. (Cô ấy đi chơi với bất kì chàng trai nào mà cô ấy thích.)

Dùng trong câu khẳng định mang tính phủ định.

Ví dụ: We did it without any luck. (Chúng tôi đã làm nó mà không có bất kỳ may mắn nào.)

Dùng trong câu hỏi (mang nghĩa lời mời, yêu cầu, đề nghị)

Ví dụ:Would you like some juice for your dinner? (Bạn có muốn một chút nước ép cho bữa tối của bạn không?)

Dùng trong câu hỏi nghi vấn (mang nghĩa còn bao nhiêu)

Ví dụ: Do you have any money to buy a cat? (Bạn còn tiền để mua một con mèo không?)

 

V. Một số lưu ý khi dùng Some và Any

cach-dung-some-va-any-1

1. Những trường hợp mà cả “some” và “any” đều có thể áp dụng.

a. Sử dụng some và any trong câu hỏi:

Do you have some/any money? (Bạn có một ít tiền không?)

Would you like some/any coffee?(Bạn muốn một ít cà phê không?)

Trong trường hợp này, cả “some” và “any” đều được sử dụng để hỏi về số lượng không xác định hoặc để đưa ra một lời đề nghị.

b. Sử dụng some và any trong câu mệnh lệnh:

Give me some/any water, please. (Hãy cho tôi một ít nước, làm ơn.)

Ở đây, cả “some” và “any” có thể được sử dụng để yêu cầu một số lượng không xác định.

c. Nhầm lẫn giữa Some và Any

Some mang nghĩa nhiều như : một số, một vài hoặc chỉ một người, mọi vật nhưng không rõ là ai. Tuy nhiên Some sẽ “có giới hạn”. Any mang nghĩa bất kỳ và “không giới hạn” số lượng, lựa chọn. 

Ví dụ: 

Would you like some vegetables for breakfast? (Bạn có muốn một chút rau cho bữa sáng không?)

You can choose anything for breakfast. (Bạn có thể chọn bất cứ thứ gì cho bữa tối.)

Trong ví dụ dùng Any, bạn chọn ăn gì không quan trọng, nghĩa là bạn có thể ăn bất cứ thứ gì bạn muốn. Tuy nhiên trong ví dụ dùng Some, bạn chỉ có thể chọn rau cho bữa tối.

d. Phân biệt Some/ Any với A/ An

Some và Any được sử dụng với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Trong khi đó, A/An là những mạo từ, thường đứng trước danh từ đếm được số ít. 

Ví dụ: 

“I need some money” (Tôi cần một ít tiền), 

“Do you have any questions?” (Bạn có câu hỏi nào không?)

“I bought a car yesterday” (Tôi đã mua một chiếc xe hôm qua), 

“He is an engineer” (Anh ta là một kỹ sư).

VI. Bài tập về Some và Any

Bài tập 1: Hãy điền Some hoặc Any vào chỗ trống

  1. John has _____ books.
  2. Anna hasn’t got _____ friends.
  3. Did Jenny see _____ birds?
  4. Peter ate ______cakes.
  5. We don’t have ______ sugar.
  6. Jenny will show you _____ places.
  7. Anna and her husband don’t have _____children.
  8. Sara needs ______ money.
  9. Kathy bought ______fruit.
  10. Harry never eats ______meat.
  11. Do you want ______more salad?
  12. Are there ______flowers here?
  13. Can I have _____ fishes?

Đáp án:

  1. Some
  2. Any
  3. Any
  4. Some
  5. Any
  6. Some
  7. Any
  8. Some
  9. Some
  10. Any
  11. Some
  12. Any
  13. Some

Bài tập 2: Hoàn thành câu với Some/ Any + body/thing/where. 

  1. There’s ____at the door. Can you go and see who it is? 
  2. Dose____mind if I open the window?
  3. I can’t drive and I don’t know ____about cars.
  4. You must be hungry. Why don’t I get you____to eat?
  5. Emma is very tolerant. She never complains about____
  6. There was hardly____  on the beach. It was almost deserted.
  7. Let’s go away. Let’s go____ warm and sunny.
  8. I’m going out now. If ____asks where I am, tell them you don’t know.
  9. This is a no-parking area____who park their car here will have to pay a fine. 
  10. Quick, let’s go! There’s____coming and I don’t want____ to see us.
  11. Jonathan stood up and left the room without saying____. 
  12. “Can I ask you____?” “Sure. What do you want to ask?” 
  13. Sarah was upset about____ and refused to talk to____. 
  14. I need____  to translate. Is there____ here who speaks English? 
  15. Sue is very secretive. She never tells ____ ____ (2 words) 
  16. She was too surprised to say___

Đáp án

  1. somebody/ someone
  2. anybody/ anyone
  3. anything
  4. something
  5. anything or anybody/anyone
  6. anybody/ anyone
  7. somewhere
  8. anybody/ anyone
  9. anybody/ anyone
  10. somebody/ someone….anybody/ anyone
  11. anything
  12. something
  13. something….anybody/anyone
  14. somebody/ someone….anybody/ anyone
  15. anybody/ anyone_anything
  16. anything

Đừng quên theo dõi các bài viết và follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS-Chiến thuật IELTS 8.0 và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều chiến công giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bång Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé. Chúc các bạn học vui!

Xem thêm:

CÁCH SỬ DỤNG SO VÀ SUCH TRONG TIẾNG ANH DỄ HIỂU NHẤT
13 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH NÂNG CAO CỰC KỲ QUAN TRỌNG

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888