THANG ĐIỂM IELTS VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM IELTS 2021 CHUẨN NHẤT

Hiểu rõ về thang điểm IELTS đồng thời biết cách tính điểm IELTS chuẩn giúp người học xác định được trình độ của bản thân. Từ đó, đưa ra được lộ trình phù hợp và đạt band điểm IELTS mong muốn. 

Trong bài viết này, WISE ENGLISH sẽ phân tích cụ thể thang điểm IELTS cả 4 kỹ năng. Ngoài ra, chia sẻ cho bạn cách tính điểm IELTS chính xác và tiện lợi nhất.

Thang điểm IELTS và cách tính điểm
Thang điểm IELTS và cách tính điểm

Giới thiệu về thang điểm IELTS 2021

IELTS (International English Language Testing System) là một trong những chứng chỉ đánh giá khả năng sử dụng Anh ngữ phổ biến nhất hiện nay. Thí sinh sẽ dự thi với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết và được đánh giá theo thang điểm từ 0 – 9 (tính lẻ đến 0.5). Điểm này thường được gọi là “band”.

Bài thi IELTS có 2 dạng:

  • IELTS Academic: là bài thi IELTS học thuật, dành cho các bạn đang đạt mục tiêu du học, hoặc làm việc trong các tổ chức giáo dục tại nước ngoài.
  • IELTS General: là bài thi IELTS chung, dành cho các bạn có dự định học nghề, làm việc hoặc định cư tại các nước nói tiếng Anh.

Xem thêm: IELTS là gì? Những điều cần biết về IELTS

I. Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Cả 2 phần thi nghe (Listening) và đọc (Reading) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời. Với một câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng.

Dưới đây là bảng điểm quy đổi sẽ giúp cho các bạn hiểu hơn về cách chuyển đổi điểm cho từng phần thi Reading và Listening với 2 dạng thi IELTS khác nhau Academic và General training. 

Listening (Academic và General training)Reading ( Academic)Reading (General training)
Correct answersBand scoreCorrect answersBand scoreCorrect answersBand score
39 – 40 9.039 – 409.0409.0
37- 38 8.537- 388.5398.5
35 – 36 8.035 – 368.0388.0
33 – 34 7.533 – 347.536 – 377.5
30 – 32 7.030 – 327.034 – 357.0
27 – 29 6.527 – 296.532 – 336.5
23 – 26 6.023 – 266.030 – 316.0
20 – 22 5.520 – 225.527 – 295.5
16 – 19 5.016 – 195.023 – 265.0
13 – 15 4.513 – 154.519 – 224.5
10 – 12 4.010 -124.015 – 184.0
7- 9 3.57- 93.512 – 143.5
5 – 6 3.05 – 63.08 -113.0
3 – 4 2.53-42.55 – 72.5

Lưu ý: Theo chia sẻ examiner – IDP dù các câu hỏi thi IELTS đã được khảo sát, thi thử trước tuy nhiên vẫn sẽ có sự chênh lệch khó dễ trong bài thi nên để tạo sự công bằng thang điểm chuyển đổi cũng sẽ có thay đổi tuỳ thuộc theo từng bài thi. Điều này có nghĩa ví dụ cùng thang điểm band 7.0 nhưng số câu trả lời đúng ở mỗi bài thi được tính khác nhau theo độ khó dễ của bài thi. (Nguồn IDP)

II. Thang điểm IELTS Writing và IELTS Speaking

Đối với 2 kỹ năng này, bài thi sẽ được chấm trực tiếp trên thang điểm IELTS từ 0.0 – 9.0 bởi giám khảo. Phần thi của thí sinh sẽ được đánh giá dựa vào những tiêu chí sau đây:

1. Thang điểm IELTS Writing

Bài thi IELTS Writing diễn ra trong vòng 60 phút, được đánh giá theo 4 tiêu chí sau:

  • Task Achievement/Response: Khả năng trả lời, đáp ứng được yêu cầu của đề thi
  • Coherence and Cohesion: Độ mạch lạc và tính liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài viết
    • Tiêu chí này đòi hỏi bài viết phải được sắp xếp làm sao cho dễ đọc và dễ hiểu, các ý có support cho luận điểm không, ví dụ có rõ ràng chứng minh cho luận điểm không hay là luận điểm 1 đằng, ví dụ một nẻo sắp xếp lộn xộn
    • Bài viết cần mạch lạc khi thêm các từ nối như however, therefore hay despite. Không nên viết một câu dài lê tha lê thê
    • Chú ý sử dụng đúng dấu câu 
  • Lexical Resource: Sự đa dạng vốn từ vựng và các khía cạnh liên quan đến từ vựng. Tiêu chí này được chia thành 2 tiêu chí nhỏ:
    • Range of vocabulary: đánh giá sự đa dạng trong từ vựng, dùng chính xác các trường từ vựng có trong topic mà đề bài cho, biết cách sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa để Paraphrase thành công từ vựng có trong bài viết
    • Spelling: là vấn đề về lỗi chính tả.​ Đây tưởng là dễ nhưng nếu không luyện tập trước ở nhà sẽ rất khó tập thói quen vào phòng thi
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp

Thí sinh trước khi thi IELTS hãy đọc kỹ và nắm vững những tiêu chí chấm điểm này của hội đồng chấm thi. Sau đó, bạn chỉ cần làm bài thi Writing sao cho đáp ứng tốt nhất theo 4 tiêu chí này thì chắc chắn bài thi sẽ đạt kết quả rất cao.

3. Thang điểm IELTS Speaking

Speaking là phần thi nói thường diễn ra trong 11 – 14 phút, do đó sẽ không có số câu trả lời cụ thể để đưa ra thang điểm. Thay vào đó, hình thức chấm điểm lúc này của ban giám khảo là dựa vào 4 tiêu chí đã được đưa ra sẵn. Và cho dù bạn làm bài thi IELTS Academic hay IELTS General thì các tiêu chí được áp dụng cũng là như nhau. Vậy 4 tiêu chí này là gì?

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát và mạch lạc khi nói
  • Lexical Resource: Sự đa dạng vốn từ cũng như độ chính xác trong cách dùng từ
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp
  • Pronunciation: Khả năng phát âm

Một tips nhỏ bạn cần biết để có thể có được điểm số cao ở phần Speaking. Đó chính là khi nói, bạn không cần nói quá nhanh. Tốc độ chỉ ảnh hưởng một phần rất nhỏ đến điểm số. Để được điểm cao bạn nên chú ý cố gắng sử dụng nhiều câu dài, vận dụng linh hoạt nhiều ngữ pháp phong phú. Đặc biệt phát âm phải chuẩn, có một vốn từ đa dạng và đắt giá nhất.

Xem thêm: Cách luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu

III. Cách tính điểm tổng 4 kỹ năng

Thang điểm IELTS trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi cùng với điểm overall. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: 

  • Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.
  • Ví dụ: một thí sinh có số điểm như sau: 7.5 (Nghe), 7.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.5 (Nói). Điểm tổng của thí sinh này là 7.0 (27 ÷ 4 = 6.75 = 7.0)
  • Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 4.0 (Nghe); 3.5 (Đọc), 4.0 (Viết) và 4.0 (Nói). Như vậy điểm tổng sẽ là 4.0 (15.5 ÷ 4 = 3.875 = 4.0)
  • Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký thi IELTS từ A – Z

IV. Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Dựa vào kết quả bảng điểm IELTS của bạn sẽ đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh như sau: 

  • 0 điểm: việc có điểm 0 tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài (Trường hợp này thường không có).
  • 1 điểm – không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).
  • 2 điểm – lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.
  • 3 điểm – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm – hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5 điểm – bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 6 điểm – khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.
  • 7 điểm – tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8 điểm – rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9 điểm – thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ, như người bản địa

Bạn cần biết: Top 15 web nói chuyện với người nước ngoài MIỄN PHÍ

V. Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao

Hiện tại ở Việt Nam, trong khoảng 2 năm trở lại đây nhu cầu học IELTS ngày càng cao, đặc biệt target điểm IELTS cao cũng có nhiều bạn đạt được  Dưới đây là lợi ích khi sở hữu chứng chỉ IELTS nhất định các bạn phải biết:

1. Không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh và Xét tuyển vào đại học

Theo quy định bộ giáo dục đào tạo Việt Nam, bạn học sinh sở hữu chứng chỉ IELTS 4.5 trở lên không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh. Bên cạnh đó, điểm IELTS bạn sẽ được sử dụng để xét tuyển môn đại học thay cho điểm tiếng Anh tại một số trường top như ĐHKTQD, ĐH Ngoại thương… 

2. Nghe, nói, đọc viết tiếng Anh thành thạo

IELTS là bạn sẽ phải học cả 4 kỹ năng tiếng Anh nghe, nói, đọc, viết. Chính vì vậy, khi học IELTS các bạn sẽ tự tin rằng mình có thành thạo cả 4 kỹ năng tiếng Anh. 

3. Đủ điều kiện ra trường

Các trường đại học lớn tại Việt Nam có yêu cầu đầu ra điểm IELTS khoảng 4.5 – 6.5 IELTS tùy theo trường, chuyên ngành. Nếu các bạn muốn mình đủ điều kiện ra trường thi chắc chắn phải sở hữu chứng chỉ IELTS. 

4. Cơ hội nghề nghiệp mở rộng

Khi sở hữu chứng chỉ IELTS có điểm cao bạn có một lợi thế cực kỳ khi đi xin việc, nhà tuyển dụng luôn ưu tiên những ứng cử viên có IELTS và cơ hội nghề nghiệp mức lượng cao luôn mở rộng với bạn.

5. Học IELTS sớm hình thành tư duy logic

Theo chuyên gia nghiên cứu giáo dục thời điểm thích hợp học IELTS khi các bạn học sinh ở lớp 6 – 7 và đây thời điểm giúp các bạn hình thành tính cách, tư duy tốt cho trí não. Các bạn học IELTS có lợi thế tư duy logic, là người tự tin, có khả năng thuyết trình hay và lập luận chặt chẽ. Đây là phẩm chất bạn rất cần trong công việc, học tập được tốt nhất.

Đầy đủ hơn về lợi ích của bằng IELTS tại đây

Như vậy WISE ENGLISH đã cập nhật và tổng hợp thang điểm IETLS và cách tính điểm. Hy vọng những chia sẻ của WISE sẽ giúp ích cho bạn. 

Follow Fanpage, Group cộng đồng nâng band thần tốc và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888