CÁCH LÀM BÀI GAP FILLING HIỆU QUẢ ĐỂ BỨT PHÁ ĐIỂM READING

Đánh giá post

Gap Filling là một dạng đề cực kỳ phổ biến với tất cả những ai học ôn IELTS Reading, dù bạn đã lão làng kinh nghiệm hay là newbie mới bước chân vào IELTS. Tuy chiếm gần 50% một bài thi, đây vẫn là một dạng bài khá khó chinh phục vì nó đòi hỏi người đọc phải nắm được nội dung tổng quát của bài, vừa phải có vốn từ rộng, kỹ năng đọc hiểu tốt vừa phải có cách làm bài Gap Filling hiệu quả.

Muốn công phá ngay dạng đề Gap Filling này thì hãy tham khảo những chia sẻ dưới đây của WISE ENGLISH để tìm cho mình cách làm bài Gap Filling đạt điểm tuyệt đối nhé!

cach-lam-bai-gap-filling
Cách làm bài gap filling

Xem thêm:

CHIẾN THUẬT LÀM MATCHING SENTENCE ENDINGS KHÔNG TRƯỢT CÂU NÀO

BẬT MÍ CÁCH LÀM READING IELTS 8 DẠNG BÀI ĐẢM BẢO ĐIỂM TỐI ĐA

I. ĐỊNH NGHĨA GAP FILLING

Gap Filling là dạng bài yêu cầu thí sinh phải điền từ hoặc cụm từ vào ô trống trong câu, bản ghi chú, hay đoạn tổng kết. Dạng bài này sẽ xuất hiện ít nhất một lần trong các đề Reading, vì thế việc tìm ra phương pháp làm Gap Filling khoa học, hiệu quả là cực kỳ quan trọng. 

II. CÁC FORMAT DẠNG BÀI GAP FILLING

Nếu phân loại theo kiểu đáp án, Gap Filling có 2 dạng chính:

– Dạng cho sẵn danh sách đáp án. Thí sinh sẽ phải tìm các từ đồng nghĩa hoặc liên quan trong bài đọc và chọn đáp án đúng từ danh sách đã cho.

Cach-lam-bai-gap-filling-1-min
Cách làm bài gap filling

– Dạng không cho sẵn danh sách đáp án. Thí sinh sẽ phải tự tìm đáp án trong bài đọc và chép lại vào trong ô trống.

Cach-lam-bai-gap-filling-2-min
Cách làm bài gap filling

Nếu phân loại theo kiểu câu hỏi, Gap Filling có 3 dạng chính:

– Sentence Completion: Đối với dạng bài này, người thi phải tìm những từ phù hợp trong bài đọc để điền vào chỗ trống và hoàn thành một câu hoàn chỉnh. 

Cach-lam-bai-gap-filling-3-min
Cách làm bài gap filling

– Summary Completion: Với dạng đề này, bạn sẽ được cho một đoạn trích ngắn tóm tắt nội dung một đoạn của bài đọc với các ô trống cần điền từ vào. Dạng này sẽ cung cấp cho bạn tiêu đề của đoạn tổng kết, và nội dung tổng kết thường nằm trong 1-2 paragraph của bài đọc.

Cach-lam-bai-gap-filling-4-min
Cách làm bài gap filling

– Note Completion: Dạng bài Note Completion là dạng bài có một đoạn tóm tắt cho một đoạn bài đọc, có một tiêu đề lớn và nhiều đề mục nhỏ bên dưới, thường là tóm tắt các bước thực hiện, các phần của một bài đọc khoa học,… Ví dụ trong bài tập dưới đây, đoạn note nằm trong bài đọc khoa học về di tích cổ Stonehenge.

Cach-lam-bai-gap-filling--5-min
Cách làm bài gap filling

III. CÁC BƯỚC LÀM BÀI GAP FILLING 

BƯỚC 1: ĐỌC THẬT KỸ YÊU CẦU ĐỀ BÀI

Đây là một bước cực kỳ quan trọng mà không thí sinh nào nên bỏ qua, chỉ tốn vài giây nhưng đảm bảo được tỉ lệ chính xác cao hơn rất nhiều so với việc không đọc yêu cầu đề nhé. Đặc biệt đọc thật kĩ yêu cầu về số từ được điền để tránh mất điểm. 

Cach-lam-bai-gap-filling-6-min
Cách làm bài gap filling

Điển hình như trong đề bài trên đây, “NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER” nghĩa là bạn chỉ được điền 1 hoặc 2 từ vào chỗ trống (những từ có chứa dấu gạch nối cũng chỉ được tính là 1 từ), còn với số thì bạn điền 1 số (1 số có thể bao gồm nhiều chữ số, VD như 12345 vẫn được tính là 1 số).

Cach-lam-bai-gap-filling-7-min
Cách làm bài gap filling

Hay với bài tập này, người ra đề ghi ONE WORD ONLY, nghĩa là bạn chỉ điền một từ duy nhất mà thôi. Nếu điền quá số từ, bạn chắc chắn sẽ sai câu đó, dù trong các từ bạn điền vẫn chứa đáp án đúng.

Nhiều bạn thường chọn sai đáp án rồi thêm hoặc bớt đi số từ để phù hợp với giới hạn cũng là sai đấy nhé. Vậy nên hãy tạo thói quen chú ý kỹ yêu cầu đề ngay khi bắt đầu làm bài.

Tham khảo thêm:

BẬT MÍ 9 CUỐN TÀI LIỆU IELTS READING MÀ BẠN NÊN BIẾT

CÁCH LÀM DẠNG BÀI MATCHING FEATURES

BƯỚC 2: ĐỌC CÂU HỎI VÀ GẠCH CHÂN KEYWORD

Trước khi đọc bài đọc, hãy đọc các câu hỏi đề cho và tập trung phân tích đề để dễ dàng tìm được vị trí của đoạn trích, đồng thời việc tìm kiếm đáp án cũng hiệu quả hơn. 

Đọc kỹ câu đề cho và gạch chân các keyword trong câu, đặc biệt các từ đứng ngay trước và sau từ cần điền. Tốt hơn là hãy cực kỳ chú ý đến các cụm từ có thể ảnh hưởng đến câu như “however”, “but”, “not”, “although”, “only”, “most”, “best”… để đảm bảo hiểu đúng nghĩa của câu và khi đọc bài đọc cũng tránh được các lỗi sai do bẫy đề.

Gạch chân keyword quan trọng trong câu hỏi, khi đọc bài đọc chú ý tìm các từ được paraphrase từ keyword.

Ví dụ: trong câu 1 bài tập dưới đây các keyword được gạch chân sẽ là: vertical tubes, grow, strawberries, herbs

Trong bước này, bạn cũng nên xác định loại từ cần điền: noun, verb, adjective hay adverb và cố gắng đoán trước từ phù hợp với ô trống. 

Ví dụ: 

Cach-lam-bai-gap-filling-6-min
Cách làm bài gap filling
  • Trong câu 1 ta thấy từ cần điền nằm sau động từ grow và các từ xung quanh ô trống là strawberries herbs, vậy nên từ cần điền sẽ là một noun, và có khả năng là một loại thực vật.
  • Câu 2 đang nói về khối lượng trái cây và rau củ nên từ cần điền có thể là một con số và đơn vị chỉ khối lượng 
  • Câu 3 từ cần điền đứng sau danh từ the city chia ở dạng sở hữu nên có thể là một noun 

Khi đọc đề cũng nên chú trọng vào việc dự đoán dạng từ, thậm chí là brainstorm một số từ phù hợp với ô trống cần điền để khi đọc dễ xác định nội dung hơn. Còn nếu gặp dạng đề đã cho sẵn các từ để bạn chọn ra điền vào chỗ trống, hãy brainstorm những cụm từ liên quan hoặc từ đồng nghĩa của từ đó để khi làm bài dễ tìm được chính xác đáp án hơn nhé.

BƯỚC 3: ĐỌC BÀI ĐỌC VÀ TÌM RA ĐÁP ÁN

Sau khi chuẩn bị kỹ ở các bước trên, bước quan trọng nhất chính là tiến hành làm bài, sử dụng phương pháp Skimming và Scanning để tìm ra đáp án. 

Skimming để xác định vị trí chứa nội dung câu hỏi và Scanning để tìm từ điền vào chỗ trống. Hãy chú ý tìm các keyword và scanning để xác định được các từ synonym và từ được paraphrase của từ keyword đó. Khi tìm được đoạn văn có chứa keyword thích hợp, gạch chân lại nội dung đó để tiếp tục đối chiếu keyword với nhau. Chọn ra từ phù hợp để điền vào ô trống và đảm bảo đây là đáp án đúng. 

Với dạng bài đề cho sẵn danh sách các đáp án để điền vào chỗ trống, hãy chú ý đến các synonyms của từ trong danh sách nhé.

Cuối cùng, luôn nhớ rằng phải dành khoảng 30 giây để kiểm tra lại toàn bộ các câu mình đã điền xong, xem có hợp lý hay không, từ được điền có sai chính tả hay không để tránh mất điểm một cách đáng tiếc.

IV. MỘT VÀI TIP QUAN TRỌNG ĐẢM BẢO ĐIỂM TỐI ĐA GAP FILLING

Đối với dạng đề cho sẵn danh sách đáp án để lựa chọn, bạn có thể loại trừ những cụm từ không phù hợp về mặt ngữ pháp hay ý nghĩa ngay từ đầu để đỡ mất thời gian hơn.

Thứ tự câu hỏi xuất hiện theo thứ tự bài đọc nên hãy đọc lần lượt từ trên xuống dưới, từ câu đầu tiên đến câu cuối cùng để thuận tiện cho việc nắm nội dung bài đọc và tiết kiệm được thời gian. Nhảy cóc câu hỏi có thể khiến bạn mất thời gian tìm kiếm đoạn trích và dễ mất tập trung hơn đó. 

Bí quyết để khoanh vùng được nội dung cần đọc chính là dựa vào tiêu đề hoặc các nội dung có sẵn trong đề để suy luận ra vị trí thông tin của đáp án cần tìm. 

Chú ý kỹ về mặt liên kết giữa các câu trước và sau nội dung được điền vào. Thay vì chỉ skim and scan keyword, bạn nên đọc hiểu nội dung tổng quát của câu để chọn được đáp án đúng. 

V. NHỮNG LỖI SAI THƯỜNG MẮC PHẢI KHI LÀM BÀI GAP FILLING

1. Nhầm lẫn rằng câu trong bài đọc sẽ chứa các từ y nguyên như câu cần điền. 

Nhiều bạn chỉ chăm chăm skim and scan keyword từ đề bài vào trong bài đọc, mà quên rằng người ra đề luôn biến chúng thành các synonyms để “đánh lừa” người đọc. Đôi khi, các keyword nằm rải rác ở nhiều nơi khác nhau, khiến bạn khó xác định được vị trí cần tìm thông tin. Hoặc keyword trong câu nằm ở đoạn A, nhưng keyword đó được paraphrase và nằm ở đoạn B, và đoạn B chính là đoạn chứa đáp án chính xác cần điền vào. Những bạn chỉ để ý đến keyword giống nhau liền chọn đáp án ở đoạn A thì sẽ mắc phải lỗi sai. Hãy luôn chú ý đến các từ đồng nghĩa và các từ được paraphrase nhé. Đặc biệt để tâm nhiều hơn vào ý nghĩa chung của cả câu và chú trọng các từ khóa quan trọng của đề bài nha.

2. Sửa lại từ được điền

Luôn nhớ rằng phải chép y nguyên từ vựng từ trong bài đọc, đừng tự ý chế từ hay chuyển dạng từ. Không thêm bớt “s”, -ING, biến các cụm từ thành từ riêng lẻ, như ground-breaking (1 từ) lại viết thành ground breaking (2 từ) thì đều bị tính là sai.

3. Không để ý lỗi lặp từ

Lỗi này rất nhiều bạn mắc phải vì không đọc kỹ đề và cẩu thả trong việc điền đáp án. 

Chẳng hạn câu hỏi là “Hanoi is the ________ of Vietnam. Bạn điền đáp án từ bài đọc là “the capital” nhưng lại không để ý từ “the” đã có sẵn trong câu hỏi, vì vậy đáp án này sẽ bị tính là sai, cho dù về nghĩa nó vẫn đúng.

VI. BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG LÀM BÀI GAP FILLING 

Để thuần thục hơn các bước làm Gap Filling, hãy cùng WISE ENGLISH tham khảo bài hướng dẫn luyện tập ngay dưới đây nhé. Trước khi tham khảo đáp án và lời giải chi tiết, bạn có thể tự làm theo các bước ở trên và kiểm tra đáp án sau để đánh giá kỹ năng của mình nha. 

Conquering Earth’s space junk problem

A Rooftops covered with grass, vegetable gardens and lush foliage are now a common sight in many cities around the world. More and more private companies and city authorities are investing in green roofs, drawn to their wide-ranging benefits. Among the benefits are saving on energy costs, mitigating the risk of floods, making habitats for urban wildlife, tackling air pollution and even growing food. These increasingly radical urban designs can help cities adapt to the monumental problems they face, such as access to resources and a lack of green space due to development. But the involvement of city authorities, businesses and other institutions is crucial to ensuring their success — as is research investigating different options to suit the variety of rooftop spaces found in cities. The UK is relatively new to developing green roofs, and local governments and institutions are playing a major role in spreading the practice. London is home to much of the UK’s green roof market, mainly due to forward-thinking policies such as the London Plan, which has paved the way to more than doubling the area of green roofs in the capital.

B Ongoing research is showcasing how green roofs in cities can integrate with ‘living walls’: environmentally friendly walls which are partially or completely covered with greenery, including a growing medium, such as soil or water. Research also indicates that green roofs can be integrated with drainage systems on the ground, such as street trees, so that the water is managed better and the built environment is made more sustainable. There is also evidence to demonstrate the social value of green roofs. Doctors are increasingly prescribing time spent gardening outdoors for patients dealing with anxiety and depression. And research has found that access to even the most basic green spaces can provide a better quality of life for dementia sufferers and help people avoid obesity.

Cach-lam-bai-gap-filling-7-min
Cách làm bài gap filling

1. Đáp án câu 6:

energy

Hướng dẫn đáp án:

Vị trí thông tin: 

More and more private companies and city authorities are investing in green roofs, drawn to their wide-ranging benefits. Among the benefits are saving on energy costs, mitigating the risk of floods, making habitats for urban wildlife, tackling air pollution and even growing food. 

Keyword: 

advantages được paraphrase thành benefits

reduce how much money is spent on được paraphrase thành saving on energy costs

Giải thích:

Từ cần điền nằm sau cụm từ “spent on” nên sẽ là một noun. Dựa vào các keyword xung quanh “advantages”, “flood”, “costs”, chúng ta xác định được vị trí của thông tin cần tìm nằm ở đầu đoạn A. Khi dịch nghĩa đoạn thông tin tìm được trong bài đọc, ta được câu như sau: Nhiều công ty tư nhân và chính quyền thành phố đang đầu tư vào khu vườn trên mái vì những lợi ích nhiều mặt của chúng. Trong đó bao gồm tiết kiệm các kinh phí về năng lượng (energy costs). Vậy từ cần điền là energy.

2. Đáp án câu 7

food

Hướng dẫn đáp án:

Vị trí thông tin: 

More and more private companies and city authorities are investing in green roofs, drawn to their wide-ranging benefits. Among the benefits are saving on energy costs, mitigating the risk of floods, making habitats for urban wildlife, tackling air pollution and even growing food

Keyword: 

they được dùng để chỉ green roofs

produce được paraphrase thành grow

Giải thích:

Từ cần điền nằm sau động từ “grow” nên sẽ là một noun. Câu này vẫn nằm cùng câu với câu trên, nên sử dụng các keyword “advantages”, “flood”, “costs” để xác định vị trí thông tin cần tìm là đầu đoạn A. Khi dịch nghĩa đoạn thông tin tìm được trong bài đọc, ta được nội dung sau: Các khu vườn trên mái còn được sử dụng để sản xuất lương thực ( food). Vậy food là từ cần điền

3. Đáp án câu 8

gardening

Hướng dẫn đáp án:

Vị trí thông tin: 

There is also evidence to demonstrate the social value of green roofs. Doctors are increasingly prescribing time spent gardening outdoors for patients dealing with anxiety and depression.

Keyword: 

social benefits được paraphrase thành social value

medical profession được paraphrase thành doctors

– recommends được paraphrase thành prescribing

– mental health issues được dùng để chỉ anxiety and depression

Giải thích:

Từ cần điền nằm sau động từ “recommend” và trước từ “as” nên sẽ là một noun. Sử dụng các keyword “social benefits”, “medical profession”“mental health issues” để xác định vị trí thông tin cần tìm là gần cuối đoạn B. Khi dịch nghĩa đoạn thông tin tìm được trong bài đọc, ta được nội dung sau: Có nhiều dẫn chứng cho thấy khu vườn trên mái có nhiều lợi ích về mặt xã hội. Bác sĩ đang tăng cường khuyến khích trồng vườn (gardening) cho bệnh nhân điều trị chứng lo âu và trầm cảm. Vậy gardening là từ cần điền.

4. Đáp án câu 9

obesity

Hướng dẫn đáp án:

Vị trí thông tin: 

And research has found that access to even the most basic green spaces can provide a better quality of life for dementia sufferers and help people avoid obesity.

Keyword: 

studies have also shown được paraphrase thành research has found that

the availability of green spaces được paraphrase thành access to even the most basic green spaces

– prevent được paraphrase thành avoid

– physical problems được paraphrase thành obesity

Giải thích:

Từ cần điền thuộc ví dụ của “physical problems” nên sẽ là một noun. Sử dụng các keyword “studies”, “green spaces” “physical problems” để xác định vị trí thông tin cần tìm là câu cuối đoạn B. Khi dịch nghĩa đoạn thông tin tìm được trong bài đọc, ta được nội dung sau: Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng chỉ một không gian xanh đơn giản cũng có thể giúp con người tránh được bệnh béo phì (obersity). Vậy obesity là từ cần điền

VII. LỜI KẾT

Thường xuyên xuất hiện nhưng Gap Filling vẫn gây ra nhiều khó khăn cho các sĩ tử IELTS của chúng mình đấy! Hiểu được tâm lý của các bạn, WISE ENGLISH đã đem đến những hướng dẫn chi tiết trên nhằm giúp các bạn tìm ra được cách làm bài Gap Filling hiệu quả giúp bạn bứt phá điểm số.

Hy vọng những chia sẻ của WISE ENGLISH sẽ giúp bạn tìm ra bí quyết làm bài Gap Filling cho riêng mình và đạt kết quả tốt với bài thi IELTS sắp tới!

Đừng quên theo dõi các bài viết và follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS-Chiến thuật IELTS 8.0 và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều chiến công giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bång Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé. Chúc các bạn học vui!

Tìm hiểu thêm:

Top 10 khóa học tiếng anh online tốt nhất hiện nay

Top 5 khóa học IELTS Online hiệu quả giúp bạn nâng band thần tốc

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888