Cụm danh từ tiếng Anh – Tất tần tật những điều cần biết

1/5 - (1 bình chọn)

Tiếp tục các chủ đề về danh từ ghép, danh từ số nhiều bất quy tắc, đuôi danh từ, vị trí của danh từ thì hôm nay, chúng ta sẽ đến với bài học về cụm danh từ tiếng Anh. Đây là phần kiến thức ngữ pháp cơ bản và phổ biến trong tiếng Anh nhưng cũng gây ra không ít khó khăn trong bài tập, giao tiếp hằng ngày.

Vậy bạn đã hiểu hết về cấu trúc hay cách sử dụng của cụm danh từ này hay chưa? Hãy cùng WISE English tìm hiểu trong bài viết này nhé!

cum-danh-tu-tieng-anh

I. Cụm danh từ tiếng Anh là gì?

Cụm danh từ tiếng Anh (Noun phrase) là một nhóm từ đóng vai trò tương tự như một danh từ trong câu, được thành lập bởi một danh từ chính và các thành phần bổ sung ý nghĩa có thể đứng trước hoặc sau, giúp làm rõ nghĩa hoặc mô tả chi tiết hơn về danh từ chính.

Ví dụ: Danh từ là employee (nhân viên).

Nếu ta muốn miêu tả rõ hơn về nhân viên : Nhân viên rất xuất sắc này.

=> Dùng cụm danh từ bằng cách kết hợp thêm các từ loại khác (từ han định, trạng từ, tính từ): This extremely excellent employee.

Chúng ta có thể đổi thứ tự các từ loại trong cụm từ này được không? Ví dụ : this excellent extremely employee hay extremely excellent this employee có được không? Câu trả lời là KHÔNG vì cụm danh từ phải tuân thủ theo thứ tự sắp xếp của nó.

II. Chức năng của cụm danh từ tiếng Anh

Cụm danh từ trong tiếng Anh thông thường sẽ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

Ví dụ: That old woman is my grandmother. (Người phụ nữ lớn tuổi đó là bà của tôi.)

=> Cụm danh từ “that old woman” có vai trò là chủ ngữ của câu.

Ví dụ: I saw that old woman. (Tôi đã thấy người phụ nữ lớn tuổi đó.)

=> Cụm danh từ “that old woman” có vai trò là tân ngữ của câu.

Tìm hiểu: Khóa học IELTS giảm đến 45%

III. Cấu trúc cụm danh từ trong tiếng Anh

Cấu trúc các cụm danh từ trong tiếng Anh sẽ bao gồm các thành phần sau:

Bổ nghĩa đứng trước + danh từ chính + bổ nghĩa đứng sau
  • Bổ nghĩa đứng trước (premodifiers) có thể là tính từ, tính từ sở hữu, mạo từ, phân từ hay danh từ…
  • Danh từ chính có thể là bất kỳ loại danh từ nào như danh từ số ít, số nhiều, trừu tượng, cụ thể, đếm được hoặc danh từ không đếm được.
  • Bổ nghĩa đứng sau (post-modifiers) có thể là các cụm giới từ, mệnh đề tính từ hay cụm động từ…

Ví dụ: A beautiful girl with short hair… (Cô gái xinh đẹp với mái tóc ngắn…)

=> Trong cụm danh từ tiếng Anh này bao gồm bổ nghĩa đứng trước “a, beautiful”, danh từ chính “girl” và bổ nghĩa đứng sau “with short hair”. Bổ nghĩa đứng trước bao gồm mạo từ “a” và tính từ “beautiful”. Trong khi đó, bổ nghĩa đứng sau là một cụm giới từ bao gồm giới từ “with”, tính từ “short” và danh từ “hair”.

Các cụm danh từ tiếng Anh sẽ bao gồm các thành phần sau:

1. Bổ nghĩa đứng trước (pre-modifiers) của cụm danh từ tiếng Anh

a. Hạn định từ (Determiners) của cụm danh từ tiếng Anh

Các từ hạn định là những từ thường được dùng để xác định/ bổ nghĩa cho một danh từ chỉ người/sự việc/sự vật/… Các loại hạn định từ thường gặp trong tiếng Anh:

Mạo từ (Articles) 

  • Mạo từ xác định “the”: the sun, the world, the Universe,…
  • Mạo từ không xác định “a/an”: dùng mạo từ “an”: với các từ bắt đầu là nguyên âm (u, e, o, a, i), mạo từ “a”: với các từ bắt đầu là phụ âm (còn lại).

Từ chỉ số lượng, định lượng, số đếm (Qualifiers)

  • Any, few, a few, some, several, some, many, a lot of , all,… + N số nhiều
  • Each, every + N số ít
  • Little, a little, much + N không đếm

Sở hữu cách hoặc tính từ sở hữu (Possessive Nouns/ Adjective)

  • Possessive nouns (sở hữu cách): là thêm ′s vào phía sau danh từ sở hữu
  • Possessive adjective (tính từ sở hữu): My, your, his, her, our, their, its

Từ chỉ định (demonstrative adjectives)

  • This/ that + N số ít
  • These/ those + N số nhiều

b. Bổ nghĩa (Modifiers) của cụm danh từ tiếng Anh

Tính từ (Adjective): Thường đứng ngay trước danh từ chính và có vai trò bổ nghĩa cho danh từ này. Không nhất thiết lúc nào cũng phải có mặt tính từ trong cụm danh từ tiếng Anh.

Nếu trong cụm danh từ có chứa nhiều tính từ, các tính từ này sẽ được sắp xếp theo quy tắc sau:

STT

Tính từ

Nghĩa

Ví dụ

1

Opinion

Tính từ chỉ quan điểm

interesting,bad, good…

2

Size

Tính từ chỉ kích thước

big, small, short,….

3

Age

Tính từ chỉ độ tuổi

old, young, new,…

4

Shape

Tính từ chỉ hình dáng

round, circular, square,..

5

Color

Tính từ chỉ màu sắc

red, silver, blue,…

6

Origin

Tính từ chỉ nguồn gốc

Vietnamese, Chinese,…

7

Material

Tính từ chỉ chất liệu

wool, wood, plastic,…

8

Purpose

Tính từ chỉ mục đích

standing, jogging,..

Phân từ (Participles): Có hai dạng phân từ dùng để bổ nghĩa trong cụm danh từ tiếng Anh.

  • Phân từ hiện tại V-ing: khi nói đến bản chất của sự vật, hay sự việc đang diễn ra.

Ví dụ: An interesting film (1 bộ phim hay), the barking dog (1 con chó đang sủa)

  • Phân từ quá khứ V3/-ed: khi nói đến cảm giác của sự vật, hay sự vật được/ bị tác động

Ví dụ: A well-trained dog (1 con chó được huấn luyện tốt), a broken heart (1 trái tim tan vỡ)

Xem thêm: Khóa học IELTS cấp tốc cho người mất gốc

2. Danh từ chính (Noun) của cụm danh từ tiếng Anh

Danh từ chính có thể là danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ trừu tượng, danh từ cụ thể, danh từ đếm được và không đếm được.

Ví dụ: A book/ boy/ table: danh từ chính đếm được

Red wine/ a bowl of salt: danh từ chính không đếm được

Many white men, these thick books: danh từ chính số nhiều

3. Bổ nghĩa đứng sau danh từ (post-modifiers) của cụm danh từ tiếng Anh

 a. Cụm từ (Phrases)

Cụm hiện tại phân từV-ing, hay còn gọi là cụm danh động từ gerund. Cụm hiện tại phân từ đứng sau danh từ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động. Ví dụ:

Ví dụ:

  • The man standing over there (the man who is standing over there)
  • The dog lying on the ground (the dog which is lying on the ground)

Cụm quá khứ phân từ: thường bắt đầu bằng V3/-ed. Cụm quá khứ phân từ đứng sau danh từ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.

Ví dụ: 

  • The book sent to me (The book which is sent to me)
  • The house built (The house which was built)

b. Mệnh đề (Clause) 

Mệnh đề tính từ hay còn gọi là mệnh đề quan hệ, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Ví dụ: The boy who has come is the best student. (Cậu bé vừa mới tới là học sinh ưu tú nhất.)

IV. Bài tập cụm danh từ tiếng Anh

Chọn đáp án đúng nhất

1. According to many _______ of the industry, the majority of small-sized firms are hoping to enter into lucrative businesses.

A.survey

B.surveys

C.surveying

D.surveyed

Cách làm: Trước ô trống là “many” => det. Sau ô trống “of the industry” => cụm giới từ . Vây còn thiếu danh từ chính (N) và phải là N số nhiều (vì đi cùng many) => chọn câu B

2. Despite weak forecasts, the Bradford Group reported an …… profit growth of 2.3 billion dollars this year

A. impression

B. impressed

C. impressively

D. impressive

Cách làm: Trước ô trống là “an” => det ; đằng sau ô trống “profit growth” => N ghép . Vây còn thiếu tính từ (adj) để bổ nghĩa cho Noun=> chọn câu D

A. increasingly

B. increasing

C. increased

D. increase

Cách làm: đằng trước ô trống là “an” => det ; đằng sau ô trống “popular” => Adj . Vây còn thiếu trạng từ (adv) đề bổ nghĩa cho tính từ => chọn câu A

4. Financial analysts responded to the chairman’s …. news by predicting the eventual bankruptcy of the organization

A. shocker

B. shocking

C. shockingly

D. shocked

Cách làm: đằng trước ô trống là “chairman’s” => det ; đằng sau ô trống “news” => N. Vây còn thiếu tính từ (adj) để bổ nghĩa cho Noun. Tuy nhiên có tới 2 adj :

B : shocking : tính từ -ing để diễn tả tính chất của danh từ

C: shocked : tính từ -ed dùng cho cảm xúc của danh từ

Ở đây N là news : tin tức => chọn câu B ( tính chất của tin tức)

5. Customer _______ is one of the most important factors in the hospitality industry.

A. satisfy

B. satisfaction

C. satisfactory

D. satisfactorily

Cách làm: đằng trước ô trống là “customer” => N ; đằng sau ô trống “is” => động từ to be (không thuộc cụm danh từ). Vây sau danh từ có thể là 1 danh từ nữa ( danh từ ghép ) => chọn B

Ở ĐÂY CÓ VOUCHER
GIẢM GIÁ

gif-45-mobile-new

LÊN ĐẾN

45%

HỌC PHÍ

Trên đây là những kiến thức và bài tập cụm danh từ tiếng Anh (Noun phrase) mà WISE English đã tổng hợp và chia sẻ đến bạn. Hy vọng bạn có thể vận dụng kiến thức này một cách hiệu quả.

Follow ngay Fanpage, Group IELTS TIPS – Chiến Thuật IELTS 8.0+ và kênh Youtube WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

unnamed 4

Xem thêm:

Học IELTS online

Xem thêm

uu-dai-giam-45
Tài Liệu Ielts

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

dang-ky-ngay

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Xem thêm

Bài viết liên quan

Giờ
Phút
Giây
Giờ
Phút
Giây
Hotline: 0901270888