IELTS LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KỲ THI IELTS

Nếu bạn đang chuẩn bị hoặc đang trong quá trình luyện thi IELTS nhưng lại vướng mắc và chưa hiểu rõ kỳ thi IELTS là gì và sẽ diễn ra như thế nào,cách đăng ký thi IELTS,thời gian thi,…

Thì hôm nay, WISE ENGLISH đã tập hợp NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KỲ THI IELTS các bạn hãy cùng WISE giải đáp những thắc mắc ngay nhé!

I. IELTS là gì?

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. IELTS là cuộc thi kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mục đích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi.

Bạn có thể dự thi IELTS Học thuật (IELTS Academic) hoặc IELTS Tổng quát (IELTS General) tùy theo tổ chức mà bạn đang nộp đơn đến và kế hoạch sắp đến của bạn.

ielts là gì

II. Các loại bài thi IELTS

Bài thi IELTS có 2 hình thức là : IELTS Academic ( Học thuật) và IELTS General Training ( Tổng quát).

Trong đó, bài thi Academic dành cho các bạn có nhu cầu thi lấy bằng IELTS để apply học tập vào các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu…tại các nước sử dụng ngôn ngữ này trên thế giới. Nhưng bằng Academic cũng dùng được trong trường hợp học tập và làm việc, định cư khác.

Bài thi General dành cho những ai muốn thi để xin việc, định cư, làm việc, sinh sống tại môi trường quốc tế.

Vì sự khác biệt giữa hai bài thi này mà cấu trúc đề thi  IELTS của hai hình thức cũng khác nhau, các bạn đọc kỹ dưới đây để biết chi tiết.

Xem thêm: Các loại bài thi IELTS 

III. Hình thức thi IELTS

1. IELTS Học Thuật (IELTS Academic)

Được công nhận rộng rãi như là yêu cầu ngôn ngữ đầu vào cho tất cả các khóa học Đại học và Sau Đại học và là tiêu chuẩn đánh giá liệu ứng viên đã sẵn sàng cho việc theo học các chương trình Đại học và Sau Đại học được giảng dạy bằng tiếng Anh.

2. IELTS Tổng quát (IELTS General)

Thích hợp cho tất cả những ai chuẩn bị tới các nước nói tiếng Anh để hoàn tất chương trình trung học, các chương trình đào tạo hoặc với mục đích nhập cư.

Xem thêm: Hình thức thi IELTS

IV. Cấu trúc đề thi

Cấu trúc bài thi IELTS tổng quát 4 kỹ năng được mô tả chi tiết trong bảng sau:

Phần thiThời gianCấu trúc tổng quátSo sánh IELTS Academic và General Training
IELTS Listening30 phút4 phần (40 câu hỏi)Giống nhau
IELTS Reading60 phút40 câu hỏi
  • Giống thời gian và số câu hỏi.
  • Khác nhau về nội dung bài đọc.
IELTS Writing60 phút2 bài viết
  • Giống nhau đều có 2 bài viết và thời gian làm bài.
  • Khác nhau nội dung và chủ đề viết
IELTS Speaking11 – 14 phút3 phầnGiống nhau

Như vậy thời gian thi là 2 giờ 45 phút cho 3 kỹ năng nghe – đọc – viết. Nếu thi trên giấy, phần Listening bạn có thêm 10 phút trả lời trên Answer Sheet nên tổng thời gian là 2 giờ 55 phút.

Phân biệt giữa 2 dạng đề thi IELTS General và Academic:

  • Phần Listening và Speaking ở cả 2 dạng đều giống nhau.
  • Phần thi Reading và Writing chỉ khác nhau về nội dung bài đọc và bài viết, còn thời gian và cấu trúc đề IELTS vẫn giống nhau.

Để biết chi tiết cấu trúc 1 bài thi IELTS của từng phần thi, mời bạn theo dõi phần tiếp theo của bài viết.

1. Cấu trúc các phần thi IELTS Listening

Các phần thi IELTS cho cả 2 hình thức Academic và General có thời gian là 30 phút + 10 phút chuyển đáp án (đề thi giấy).

Listening gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm nên điểm thô (raw score) tối đa là 40 điểm.

Lưu ý: đây là điểm thô của riêng phần thi Listening chứ không phải điểm ghi trên bảng điểm kết quả thi. Điểm thô này sẽ được chuyển sang band IELTS tương ứng (từ 0 – 9).

Cấu trúc đề thi IELTS Listening: gồm 4 phần nhỏ, mỗi phần là 1 audio để nghe.

Phần 1: đoạn hội thoại giữa 2 người về chủ đề hằng ngày.

Phần 2: đoạn độc thoại về 1 chủ đề xã hội hằng ngày. Ví dụ: 1 bài phát biểu về tiện ích địa phương.

Phần 3: một đoạn hội thoại giữa nhiều người (2 – 4 người) về một chủ đề liên quan đến giáo dục, đào tạo. Ví dụ: cuộc thảo luận giữa các sinh viên.

Phần 4: đoạn độc thoại về chủ đề học thuật. Ví dụ: một bài giảng của giáo viên.

Mỗi audio chỉ phát 1 lần duy nhất. Người nói đến từ các quốc gia khác nhau: Anh, Mỹ, Úc, Canada,… Mỗi phần có 10 câu hỏi với các dạng khác nhau.

Các dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening

  • Multiple choice (trắc nghiệm): chọn đáp án đúng trong những đáp án đề cho.
  • Matching (nối): bài nghe cho 1 danh sách dưới dạng text hoặc một sơ đồ, bản đồ,… được đánh ký hiệu. Thí sinh sẽ nghe và nối mỗi item trong danh sách đó với 1 item nằm trong danh sách câu hỏi.
  • Text completion (điền từ vào chỗ trống): nghe và điền 1 hoặc 1 vài từ (thường không quá 3 từ) vào chỗ trống trong 1 đoạn văn, bảng biểu, hình vẽ,… đề cho.

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Listening

2. Cấu trúc phần IELTS Reading

IELTS Tổng quát (General)

Thời gian làm bài 60 phút bao gồm cả thời gian điền đáp án.

Đề bài gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm. Điểm thô tối đa 40 điểm, được quy đổi theo band IELTS từ 0 – 9 để có điểm tổng hợp trên bảng điểm.

Cấu trúc đề thi IELTS mới nhất phần Reading General có 3 phần:

Phần 1: nhiều đoạn văn ngắn, liên quan đến việc dùng tiếng Anh hằng ngày.

Phần 2: có 2 đoạn văn, đề tài công việc.

Phần 3: 1 đoạn văn dài với cấu trúc câu phức tạp, thường có nội dung hướng dẫn hay mô tả.

Các dạng câu hỏi thường gặp:

  • Multiple choice (trắc nghiệm): chọn đáp án đúng.
  • Identifying information, writer’s views, claims (xác định thông tin, quan điểm, luận điểm của người viết): chọn true/false/not given về 1 quan điểm được cho trong bài đọc.
  • Matching (nối): đọc và kết nối những thông tin phù hợp với nhau.
  • Text completion (điền từ vào chỗ trống): điền 1 hay nhiều từ (thường tối đa 3 từ) theo yêu cầu vào bảng biểu, câu văn,…

IELTS Học thuật (Academic)

Thời gian làm bài 60 phút, đã bao gồm thời gian điền Answer Sheet.

Gồm 40 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được 1 điểm. Tổng điểm thô tối đa là 40 điểm. Sau đó quy điểm này dựa trên band IELTS để có điểm tổng ghi trên bảng điểm.

Cấu trúc đề thi IELTS Academic gồm 3 bài đọc về nhiều chủ đề khác nhau, liên quan đến người chuẩn bị học đại học, sau đại học. Bài đọc được viết theo văn phong khác nhau: kể chuyện, mô tả, tranh luận, thảo luận,… và thường được trích dẫn từ các ấn phẩm, tạp chí, sách báo,…

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Reading

3.  Cấu trúc phần IELTS Writing

Bài viết có 60 phút hoàn thành (cả General và Academic). Cấu trúc Writing IELTS gồm task 1 và task 2.

Task 1 chiếm ⅓ tổng điểm phần thi viết. Vì vậy thời gian dành cho phần này chỉ nên tối đa 20 phút.

cấu trúc phần thi ielts writing

Bảng so sánh task 1 của IELTS General và Academic

Tiêu chíIELTS AcademicIELTS General Training
Đề bàiĐề sẽ cho bảng biểu, hình vẽ,… Thí sinh viết mô tả những ý chính có trong hình.Đề bài đưa ra tình huống thông thường trong cuộc sống. Yêu cầu thí sinh viết 1 lá thư cho tình huống đó.
Yêu cầu văn phongHọc thuật hoặc semi-formal/neutralInformal, semi-formal hoặc formal, tùy theo đối tượng nhận thư. (Thí sinh phải tự xác định)
Số từ tối thiểu
  • 150 từ
  • Ít hơn 150 từ bị trừ điểm.
  • Nhiều hơn 150 từ không bị trừ nhưng thí sinh cần cân nhắc thời gian.

Task 2 chiếm ⅔ tổng số điểm nên thời gian dành cho phần này khoảng 40 phút.

Bảng so sánh task 2 của IELTS General và Academic

Tiêu chíIELTS AcademicIELTS General Training
Đề bàiĐề bài cho 1 chủ đề, thí sinh viết bài thảo luận về chủ đề đó theo những khía cạnh được yêu cầu.Đề cung cấp thông tin về 1 quan điểm, lập luận. Thí sinh sẽ thảo luận vấn đề này dựa trên hướng dẫn của đề bài.
Yêu cầu văn phongHọc thuật hoặc semi-formal / neutralSemi-formal  neutral
Số từ tối thiểu
  • 250 từ
  • Ít hơn 250 từ bị trừ điểm.
  • Nhiều hơn 250 từ không bị trừ nhưng thí sinh cần cân nhắc thời gian.

Điểm Writing của bạn được tính = ⅓ * Điểm Task 1 + ⅔ * Điểm Task 2

4 tiêu chí chấm điểm IELTS:

  • Task Achievement (task 1) và Task Response (task 2).
  • Coherence and Cohesion.
  • Lexical Resource.
  • Grammatical Range and Accuracy

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Writing

4. Cấu trúc phần IELTS Speaking

Phần thi Speaking diễn ra từ 11 – 14 phút, đối thoại trực tiếp 1-1 với giám khảo.

Cấu trúc thi IELTS Speaking gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu danh tính với nhau. Sau đó giám khảo hỏi các vấn đề liên quan đến gia đình, công việc, sở thích,… Thời gian 4 – 5 phút.

Phần 2: Giám khảo đưa đề bài cho thí sinh. Sau đó bạn sẽ chuẩn bị và trình bày những điểm liên quan đến chủ đề được giao. Giám khảo đặt câu hỏi và bạn sẽ trả lời những vấn đề liên quan đến những điểm mình đã trình bày. Thời gian từ 3 – 4 phút.

Phần 3: Giám khảo và thí sinh thảo luận thêm về vấn đề ở phần 2. Phần này thời gian 4 – 5 phút

Bình tĩnh và tự tin để phát huy tốt trong phòng thi. Sau khi thi nói sẽ có kết quả ngay do giám khảo công bố. Nhưng điểm này chỉ riêng phần Speaking. Còn điểm IELTS chung cuộc sẽ là trung bình tổng điểm của 4 kỹ năng, sẽ được xuất ra bảng điểm chính thức sau.

>>> Xem thêm: Cấu trúc IELTS Speaking

IV. Những thắc mắc thường gặp khi thi IELTS

1. Những quy định về hủy và đổi ngày thi

Hủy thi IELTS

Thí sinh có thể yêu cầu hủy thi theo các thời điểm sau:

  • Nếu thí sinh yêu cầu hủy thi trong vòng hơn hoặc bằng năm tuần trước ngày thi đã đăng ký (tính từ ngày thi kỹ năng đầu tiên): thí sinh sẽ nhận được hoàn 75% lệ phí thi*.
  • Nếu thí sinh yêu cầu hủy thi trong vòng dưới năm tuần trước ngày thi đã đăng ký (tính từ ngày thi kỹ năng đầu tiên): thí sinh sẽ không được hoàn phí, ngoại trừ các trường hợp ngoại lệ bên dưới.

Xin lưu ý quy trình hoàn lệ phí thi cho thí sinh có thể kéo dài đến sáu tuần.

Đổi ngày thi IELTS

Thí sinh có thể yêu cầu đổi ngày thi IELTS theo các thời điểm sau:

  • Nếu thí sinh yêu cầu đổi ngày thi trong vòng hơn hoặc bằng năm tuần trước ngày thi đã đăng ký (tính từ ngày thi kỹ năng đầu tiên): thí sinh được đổi ngày thi miễn phí
  • Nếu thí sinh yêu cầu đổi ngày thi trong vòng dưới năm tuần trước ngày thi đã đăng ký (tính từ ngày thi kỹ năng đầu tiên): thí sinh  nộp thêm 25% lệ phí thi cho thủ tục hành chính*.
  • Nếu thí sinh yêu cầu đổi ngày thi trong vòng dưới ba ngày trước ngày thi đã đăng ký (tính từ ngày thi kỹ năng đầu tiên): yêu cầu chuyển ngày thi sẽ không được chấp nhận, ngoại trừ các trường hợp ngoại lệ bên dưới.

Thí sinh cần đăng ký ngày thi mới không quá ba tháng so với ngày thi ban đầu. Nếu thí sinh không thể tham dự ngày thi mới, thí sinh sẽ không thể tiếp tục yêu cầu chuyển ngày thi hoặc hoàn trả lệ phí thi.

2. Thang điểm IELTS và cách tính điểm bài thi IELTS

Bạn nên biết, kết quả kỳ thi IELTS không có đậu và rớt, mỗi thí sinh đều sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó sẽ ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình ở từng phần thi.

Thang điểm IELTS là từ 1 – 9, điểm tổng bài thi sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Điểm từng phần thi sẽ được thể hiện rõ trong bảng kết quả để mọi người dễ dàng kiểm tra.

Và lưu ý sẽ có một số quy ước làm tròn trong thang điểm IELTS, cụ thể như sau:

+ Điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ là .25 thì sẽ được làm tròn thành .5

+ Điểm trung bình cộng của cả 4 kỹ năng có số lẻ là .75 thì sẽ được làm tròn thành 1.0

Ví dụ: Điểm từng phần: 7.0 (Nghe), 5.0 (Nói), 6.5 (Đọc), 6.5 (Viết). Điểm tổng IELTS = 25 ÷ 4 = 6.25 = 6.5.

Thang điểm IELTS và cách tính điểm IETLS chi tiết cho từng phần thi

Bài thi IELTS có 2 dạng: Academic (Học thuật) và General Training (Tổng quát). Hai dạng sẽ có sự chênh lệch về độ khó. Do đó, thang điểm chuyển đổi mỗi dạng sẽ có sự khác nhau.

những thắc mắc thường gặp khi thi ielts

2. Cách tính điểm bài thi IELTS

Cách tính điểm của phần thi IELTS Reading & Listening

Cả 2 phần thi nghe (Listening) và đọc (Reading) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời. Với một câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng.

Dưới đây là bảng điểm quy đổi sẽ giúp cho các bạn hiểu hơn về cách chuyển đổi điểm cho từng phần thi Reading và Listening với 2 dạng thi IELTS khác nhau Academic và General traning. Các bạn có thể thấy khác nhau cách tính điểm ở kỹ năng reading.

 

Listening ( Academic và General training)Reading ( Academic)Reading ( General training)
Correct answersBand scoreCorrect answersBand scoreCorrect answersBand score
 39 – 40 9.039 – 409.0409.0
 37- 38 8.537- 388.5398.5
 35 – 36 8.035 – 368.0388.0
 33 – 34 7.533 – 347.536 – 377.5
 30 – 32 7.030 – 327.034 – 357.0
 27 – 29 6.527 – 296.532 – 336.5
 23 – 26 6.023 – 266.030 – 316.0
 20 – 22 5.520 – 225.527 – 295.5
 16 – 19 5.016 – 195.023 – 265.0
 13 – 15 4.513 – 154.519 – 224.5
 10 – 12 4.010 -124.015 – 184.0
 7- 9 3.57- 93.512 – 143.5
 5 – 6 3.05 – 63.08 -113.0
 3 – 4 2.53-42.55 – 72.5

Cách tính điểm của phần thi IELTS Speaking

Bài thi nói cho cả 2 dạng thi Academic và General traning là giống nhau với thời gian thi 11 – 14 phút, thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp giám khảo trả lời các câu hỏi.

Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, bao gồm: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical   Resource, Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation. Số điểm cho mỗi phần là như nhau, dựa vào 5 tiêu chí tính điểm sẽ có điểm tổng quát cho bài thi Speaking của bạn.

Cách tính điểm của phần thi IELTS Writing

Đề thi Writing của 2 dạng sẽ khác nhau ở Task 1. Đối với dạng  Academic task 1 sẽ viết bài báo cáo dữ liệu ( bản đồ, biểu đồ, độ thị,..) còn General traning Task 1 sẽ viết một bức thư tay.

Điểm bài thi Writing được giám khảo tính trên Khả năng hoàn thành yếu tố Trả lời đúng, đạt yêu cầu cho phần IELTS Writing Task 1 và Trả lời đầy đủ các yêu cầu của đề bài cho phần IELTS Writing Task 2, dựa vào khung đánh giá theo tiêu chí tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resource và Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy.Điểm tính bài Task 2 chiếm 2/3 tổng điểm bài thi writing.

3. Thời gian hiệu lực và lệ phí dự thi chứng chỉ IELTS

Thời gian hiệu lực

Hiệu lực 2 năm của chính là đáp án cho câu hỏi bằng IELTS có giá trị bao lâu. Thời gian hiệu lực này cũng đồng nghĩa với việc bạn cần sắp xếp thời gian hợp lý để lên kế hoạch phù hợp cho những dự định trong vòng 24 tháng của mình. Ví dụ, bạn có dự định đi du học sau khi tốt nghiệp đại học thì tốt nhất bạn nên tham dự kỳ thi IELTS vào cuối năm đại học chứ không nên thi sớm hơn để tránh trường hợp kết quả thi không được công nhận.

Chứng chỉ tiếng anh IELTS với thời hạn giá trị trong vòng 2 năm được xem là chứng chỉ ngoại ngữ có hiệu lực ngắn. Giải thích cho điều này, các đơn vị tổ chức lí giải nếu sau 2 năm không sử dụng tiếng Anh thường xuyên thì trình độ ngoại ngữ này chắc chắn sẽ bị giảm sút, khi đó nếu chứng chỉ IELTS còn có hiệu lực thì cũng không thể phản ánh đúng năng lực hiện tại của thí sinh. Vì vậy, nếu sau 2 năm bạn vẫn muốn sử dụng kết quả IELTS vào những dự định tiếp theo, bạn buộc phải ôn lại và thi lại từ đầu.

Lệ phí dự thi chứng chỉ IELTS

Kể từ ngày 1 tháng 11 năm 2016, Hội đồng Anh (British Council) và IDP sẽ áp dụng lệ phí thi IELTS 4.750.000 VNĐ dành cho các thí sinh đăng ký thi cho các kỳ thi IELTS kể từ tháng 12 năm 2016 trở đi.

4. Tổng thời gian thi IELTS

Toàn bộ bài thi sẽ diễn ra trong vòng 2 giờ 45 phút cho các kỹ năng Nghe, Đọc và Viết.

  • Bài thi nghe: 40 phút, 30 phút là thời gian đoạn băng được phát cho bài thi nghe, và sẽ có 10 phút sau đó để thí sinh điền đáp án vào phiếu trả lời.
  • Bài thi đọc: 60 phút.
  • Bài thi viết: 60 phút.
  • Bài thi nói: 11–14 phút.

(Lưu ý: Không có thời gian cộng thêm cho thí sinh để điền đáp án cho 2 phần thi đọc và viết)

Thứ tự của 3 bài thi đầu tiên luôn là Listening, Reading và Writing sẽ được diễn ra và hoàn tất trong vòng một ngày, trên thực tế sẽ không có thời gian nghỉ giải lao giữa các phần thi. Phần thi Speaking có thể diễn ra cùng ngày hoặc không quá 7 ngày trước hoặc sau ngày thi các phần thi khác.

Bài thi được thiết kế để khai thác hết khả năng của người học từ người mới học cho đến chuyên gia.

5. Cách đăng ký thi IELTS

Hiện nay tại Việt Nam chỉ có IDP (Tổ chức giáo dục quốc tế) và Hội đồng Anh (British Council) được uỷ quyền tổ chức kỳ thi IELTS hàng tháng. Vì vậy nếu bạn muốn thi IELTS cần đăng ký thi IELTS tại 2 tổ chức này và các đối tác chính thức của họ. Nhưng, bạn cần lưu ý không phải bất cứ trung tâm tiếng Anh nào cũng được cấp phép tổ chức thi IELTS.

Đăng ký thi trên giấy hay máy tính?

Hiện tại, BC và IDP đều có hai hình thức thi là trên giấy và máy tính để các bạn lựa chọn phù hợp theo yêu cầu của mình. Trong đó, thi IELTS trên máy tính đem lại nhiều ưu điểm như:

  • Có kết quả sớm chỉ trong 5-7 ngày, so với 13 ngày khi thi trên giấy
  • Bạn được thi Nói cùng ngày với 3 kỹ năng Nghe – Đọc – Viết, không cần phải chờ đợi lâu sốt ruột
  • Thi trên máy tính sẽ có thời gian và những ưu điểm như note trực tiếp, đếm số chữ của Writing…để các bạn có thể thực hiện.

Mặc dù vẫn có những hạn chế như làm bài trên máy tính sẽ khá mỏi mắt, thời gian để check đáp án không nhiều ở phần nghe…nhưng đây là hình thức được nhiều bạn lựa chọn hiện nay.

Đăng ký thi IELTS trên giấy hay máy tính đều như nhau nên các bạn cứ theo các bước dưới đây để đăng ký nhé.

Lệ phí thi IELTS không đổi ở hai hình thức. BC và IDP đều đang phổ biến hình thức thi này và có test thử riêng nên các bạn khi đăng ký thi thật có thể hỏi đăng ký thi thử trước nhé!

Đề thi giữa hai hình thức không khác nhau nhưng thi IELTS trên máy tính có sự thuận tiện với ai sử dụng quen máy tính, kết quả được trả nhanh hơn. Các bạn xem chi tiết về hình thức thi IELTS trên máy tính.

Bài viết hữu ích: Top 10 trung tâm tiếng Anh Đà Nẵng tốt nhất

V. Kết quả thi

1. Cách chấm điểm và kỹ năng thường được yêu cầu phúc khảo

Phần thi Nghe và Đọc đã có đáp án sẵn và được chấm rất khách quan nên gần như không xảy ra tình trạng chấm sai cho 02 kỹ năng này.

Phần Thi Viết và Nói: Không có đáp án cụ thể mà chấm dựa trên 4 tiêu chí tính điểm nên thông thường các thí sinh hay phúc khảo 01 trong 02 kỹ năng này.

2. Chi phí phúc khảo

IDP: 2.310.000

BC: 2.200.000

Lưu ý: thí sinh nên tham khảo lại với hội đồng thi theo từng thời điểm

3. Thủ tục phúc khảo

Bạn phải nộp đơn xin chấm phúc khảo IELTS trong vòng 6 tuần kể từ ngày thi. Bạn có thể yêu cầu phúc khảo riêng từng bài thi hoặc toàn bộ bài thi. Các bạn đến trực tiếp hội đồng thi sẽ được hướng dẫn rất kỹ lưỡng. Thông thường các bạn sẽ được hỏi lý do phúc khảo, điểm giữa 04 kỹ năng có chênh lệch nhiều không (nếu không chênh lệch nhiều thì các chị khuyên không nên phúc khảo nhưng một khi đã tự tin với quyết định của mình thì các bạn cứ tiến hành thủ tục nhé.

Sau khi đóng lệ phí các bạn nhớ giữ lại hóa đơn, vì nếu sau phúc khảo lên điểm các bạn sẽ được nhận lại phí phúc khảo. Khi nhận lại phí các bạn nhớ đem theo Passport hoặc CMND.

Thời gian phúc khảo thường được báo là 6 – 8 tuần, nhưng khoảng sau 03 tuần là có kết quả phúc khảo nhé

  • Nếu kết quả thay đổi, bạn sẽ được cấp bảng điểm mới và hoàn lại phí phúc khảo.
  • Nếu kết quả không thay đổi, bạn sẽ nhận lại bảng điểm của mình.

Kết quả phúc khảo là kết quả cuối cùng và không thể thay đổi (bạn không thể yêu cầu phúc khảo lần 2). Trong thời gian chấm phúc khảo, điểm thi của bạn sẽ tạm thời được bảo lưu và bạn không được phép sử dụng điểm thi này để nộp đơn nhập học hay xét duyệt hồ sơ định cư. Các yêu cầu gửi thêm bảng điểm sẽ tạm thời không tiến hành cho đến khi có kết quả chính thức.

VI. Địa chỉ học IELTS tin cậy, nên học IELTS ở đâu

Luyện thi IELTS luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bạn học sinh – sinh viên. Nhưng luyện thi IELTS tại đâu là tốt nhất và nhanh nhất ở Đà Nẵng? Sau đây là top 10 trung tâm luyện thi IELTS tại Đà Nẵng cấp tốc và cam kết đầu ra, với thông tin chi tiết dành cho các bạn.

  1. WISE ENGLISH – Nâng band IELTS cấp tốc với phương pháp NLP rút ngắn 80% thời gian học
  2. AMA – Luyện thi IELTS uy tín

  3. AMES – Học viên được luyện phát âm 1:1 với giáo viên bản ngữ

  4. IELTS Fighter – Cam kết đầu ra cho cả học viên IELTS mới bắt đầu

  5. UEC – Luyện thi IELTS kèm tư vấn du học

  6. Apollo – Luyện thi IELTS toàn diện 5 kỹ năng

  7.  iYes – Học IELTS trong môi trường chuẩn quốc tế

  8.  Eli – Đa dạng các khóa IELTS theo kỹ năng

  9. Anh văn thầy Hà – Luyện thi IELTS với chi phí thấp

  10. ISEC – Chứng chỉ luyện thi IELTS đạt top 10 Đào tạo chứng chỉ Quốc tế

Chi tiết về Top 10 trung tâm luyện thi IELTS Đà Nẵng tốt nhất không thể bỏ qua tại đây.

VII. Chứng chỉ IELTS khác gì với TOEIC,TOEFL

1. So sánh điểm giống nhau giữa bằng IELTS, TOEIC và TOEFL IBT

Chứng chỉ IELTS, TOIEC hay TOEFL IBT đều được dùng để review năng lực tiếng anh của người thi theo một số chỉ tiêu của riêng mình. Các chứng chỉ đều khách quan do được một số doanh nghiệp uy tín trên toàn cầu doanh nghiệp thi và công nhận.

Đối với việc thi IELTS, TOIEC hay TOEFL IBT, bạn sẽ không có sức ép đỗ hay trượt một số chứng chỉ đều review khả năng tiếng anh của bạn thông qua thang điểm cụ thể.

Các chứng chỉ IELTS, TOIEC hay TOEFL IBT đều có thời hạn 2 năm và được công nhận tại hầu hết một số nước trên thế giới. Tùy theo mục đích làm việc, học tập, du lịch mà bạn có thể chọn lựa chứng chỉ thích hợp cho mình.

2. So sánh điểm khác nhau giữa bằng IELTS, TOEIC và TOEFL IBT

2.1 So sánh thang điểm thi của IELTS, TOEFL IBT và TOEIC

Mức độ khó của 3 dòng này xếp theo thứ tự: TOEIC < IELTS < TOEFL (xếp hạng chỉ mang tính chất tương đối)

Theo như độ khó, bằng TOEFL là khó học và thi khó nhất nhưng nếu xét về độ thông dụng, phổ biến ngày nay thì luyện thi chứng chỉ Ielts là chọn lựa của phần lớn sĩ tử.​

Một ngôn ngữ thông dụng như tiếng Anh sẽ có rất nhiều chứng chỉ chứng nhận năng lực ngoại ngữ. Tuy nhiên, có 3 chứng chỉ được quốc tế công nhận mà bạn cần phải chọn lựa học đó là IELTS, TOEFL và TOEIC. Các chứng chỉ có đặc điểm riêng, cách chấm điểm cũng như phương thức thi khác nhau. Tùy vào mục đích đi du học, đi làm, định cư,… mà bạn có thể chọn lựa một chứng chỉ thích hợp với mình. Bạn có thể tham khảo bảng so sánh điểm TOEFL, TOEIC và IELTS trong đây.

TOEICTOEFL PaperTOEFL IBTIELTSVEC Online ScoreApproximate VEC Level
0 – 2500 – 3100 – 80 -10 – 342
310 -3439 – 181 – 1.535 – 383
255- 400347 – 39319 – 292 – 2.539 -454 – 5
397 – 43330 – 403 – 3.546 – 536 – 7
405 – 600437 – 47341 – 52454 – 578
477 – 51053 – 644.5 – 558 – 659 – 10
605 – 780513 – 54765 – 785.5 – 666 – 7311 – 12
550 – 58779 – 956.5 – 774 – 8113 -14
785 – 990590 – 67796 – 1207.5 – 982 – 10015
Top ScoreTop ScoreTop ScoreTop ScoreTop ScoreTop Score
990677120910015

Bảng quy đổi và so sánh thang điểm của 3 chứng chỉ IELTS, TOEFL IBT hay TOEIC

Trình độ theo thang điểm TOEIC

Với tổng điểm là 990 điểm. Đây là bài rà soát trình độ dành riêng cho môi trường giao tiếp làm việc quốc tế. TOEIC xuất hiện nay Việt Nam lần đầu năm 2001, do Đại diện là IIG Việt Nam chịu nghĩa vụ tổ chức.

Thang điểm của TOEIC từ 100 – 990, được review đầy đủ như sau:

  • TOEIC 100 – 300 điểm: Khả năng tiếng Anh tại mức trung bình, nghe và giao tiếp khó khăn, vốn từ vựng hạn hẹp.
  • TOEIC 300 – 450 điểm: Khả năng tiếng Anh tại mức độ cơ bản. Đây thường là bắt buộc đối với học viên tốt nghiệp những trường nghề, cử nhân những trường Cao đẳng.
  • TOEIC 450 – 650 điểm: Khả năng giao tiếp tiếng Anh trung bình – khá. Biết giao tiếp cơ bản, nhưng vẫn chưa thành thạo do vốn từ vựng không nhiều.
  • TOEIC 650 – 800 điểm: Khả năng giao tiếp tiếng Anh tại trình độ tốt. Có thể giao tiếp thành thạo tiếng anh với lượng từ vựng khá phong phú. Ở trình độ này có thể làm dưới các công ty quốc tế hoặc giáo viên dạy tiếng Anh phổ thông.
  • TOEIC 850 – 990 điểm: Khả năng giao tiếp tiếng Anh thành thạo, có khả năng nói tiếng Anh lưu loát, linh động như người bản ngữ.

Trình độ theo thang điểm IELTS

Chứng chỉ IELTS cho đối tượng du học sinh và các người có thị hiếu định cư, làm việc ở nước ngoài. Chứng chỉ này thành lập vào năm 1989 và được điều hành bởi 3 công ty là Hội đồng Anh, Hội đồng khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge, IDP. Đây là một dưới các bài rà soát được nhiều người trên toàn cầu tham dự dự thi.

Thang độ trình độ IELTS là từ 0 – 9.0, đầy đủ như sau:

  • Từ 8.0 đến 9.0 (Thông thạo): Có thể dùng ngoại ngữ một cách linh động, lưu loát.
  • Từ 7.0 đến 8.0 (Rất tốt): Nắm vững ngôn ngữ, tuy nhiên có thể dưới những chủ đề không quen hay chủ đề phức tạp sẽ vẫn mắc những lỗi nhỏ.
  • Từ 6.0 đến 7.0 (Tốt): Khả năng dùng ngôn ngữ nhanh, tuy nhiên vẫn có thể mắc những lỗi như không hiểu tình huống giao tiếp.
  • Từ 5.0 đến 6.0: Có khả năng dùng tốt tiếng Anh dưới các chủ đề quen thuộc. Tuy nhiên chưa thông thạo nhưng cũng đã hiểu và có thể biết dùng tiếng Anh chuyên môn.
  • Từ 4.0 đến 5.0: Khả năng dùng tiếng Anh trung bình, hay mắc phải các lỗi cơ bản.
  • Từ 3.0 đến 4.0: Khá hạn chế dưới giao tiếp và dùng từ ngữ.
  • Từ 2.0 đến 3.0: Chưa thể dùng được từ ngữ chuyên ngành, chưa giao tiếp được.
  • Từ 1.0 đến 2.0: Không thể giao tiếp.
  • Từ 0 đến 1.0: Không có từ vựng và hoàn toàn không biết gì về tiếng Anh, IELTS.

Trình độ theo thang điểm TOEFL

TOEFL là bài rà soát tiêu chuẩn đo lường khả năng tiếng anh của đối tượng muốn theo ngành phân tích học thuật, mang tính hàn lâm ở nước ngoài. Chứng chỉ này được điều hành bởi Cơ quan khảo thí giáo dục (Mỹ) (Educational Testing Service – ETS).

Thang trình độ TOEFL từ 0 – 120, chia đều cho 4 kỹ càng năng, đầy đủ như sau:

  • Listening section (Nghe): 1 – 30 điểm
  • Reading section (Đọc): 1 – 30 điểm
  • Speaking section (Nói): 1 – 30 điểm
  • Writing section (Viết): 1 – 30 điểm

>>> Hiểu rõ hơn về sự khác biệt giữa IELTS, TOEIC và TOEFL

2.2 So sánh phương thức thi giữa IELTS, TOEFL và TOEIC

Hình thức thi của 3 chiếc chứng chỉ này có các điểm giống nhau nhưng cũng có sự khác biệt. Ví dụ cùng là thi nghe, song phần nghe của IELTS là 40 phút còn TOEIC là 45 phút. Tuy nhiên đến chứng chỉ TOEFL thời gian tăng lên là 60 – 90 phút. Hãy tham khảo kỹ càng trước phương thức thi để lúc làm bài không bị sức ép tâm lý, bạn nhé!

Hình thức thi TOEIC

  • Dạng bài thi: TOEIC là bài thi trắc nghiệm được tiến hành dưới 2 giờ, gồm 200 nghi vấn chia thành hai phần: phần nghe hiểu (100 câu) và phần đọc hiểu (100 câu).
  • TOEIC có thời hạn dưới vòng 2 năm.
  • TOEIC dành cho mọi đối tượng (giống như những chứng chỉ A, B, C của Việt Nam). Các tổ chức, công ty xem đây là là 1 chỉ tiêu để đưa ra những quyết định về nhân sự như: tuyển dụng, bổ nhiệm, bố trí nhân sự, review những khóa đào tạo tiếng Anh,…

Bạn có thể tham khảo thêm về TOEIC là gì? Những điều cần biết về kỳ thi TOEIC

Hình thức thi IELTS

  • Dạng bài thi: IELTS review toàn diện 4 kỹ càng năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Tất cả một số thí sinh sẽ thi giống nhau tại 2 kỹ càng năng Nghe và Nói. Tuy nhiên, thí sinh thi phương thức học thuật (Academic) và thí sinh thi mẫu hình không học thuật (General Training) sẽ thi khác nhau tại phần thi Đọc và Viết.
  • IELTS cũng sẽ có hiệu lực dưới vòng 2 năm.
  • Hình thức Học thuật (Academic) – Dành cho mục đích du học: Hình thức này review tham quan thí sinh đã sẵn sàng cho việc học tập hoặc phân tích bằng tiếng Anh tại bậc đại học hay sau đại học hay chưa. Dựa trên kết quả của một số phần thi này mà thí sinh có thể được tiếp nhận vào đại học hoặc trên đại học.
  • Hình thức không học thuật (General Training) – Dành cho mục đích định cư hay đi làm: Hình thức này nhấn mạnh một số kỹ càng năng giao tiếp cơ bản dưới đời sống xã hội và học tập rộng lớn. Hình thức General Training thích hợp với một số thí sinh chuẩn bị sang một số nước nói tiếng Anh để hoàn tất bậc học trung học, học nghề hoặc tham gia một số khóa đào tạo không thuộc bậc đại học, hoặc vì mục đích định cư.

Hình thức thi TOEFL

  • Dạng bài thi: Bài thi TOEFL kéo dài dưới 4 giờ và gồm có 4 phần, đòi hỏi thí sinh phải dùng thành thạo 4 kỹ càng năng. Nội dung của bài thi quy tụ vào việc dùng tiếng Anh dưới môi trường đại học hoặc đắt học. TOEFL có 2 dạng: TOEFL quốc tế và TOEFL nội bộ.
  • TOEFL cũng sẽ có hiệu lực dưới vòng 2 năm.
  • TOEFL quốc tế (International TOEFL): Đây là chứng chỉ do hệ thống giáo dục của Mỹ đơn vị thi và cấp bằng, được quốc tế công nhận.
  • TOEFL nội bộ (Institutional TOEFL): Chứng chỉ này do một đơn vị giáo dục, một trường nào đó đơn vị thi và cấp bằng. TOEFL nội bộ không được công nhận rộng rãi như TOEFL quốc tế.

Tìm hiểu thêm về Chứng chỉ TESOL là gì? Vì sao bạn phải học chứng chỉ TESOL?

Như vậy WISE ENGLISH đã cập nhật và tổng hợp IELTS LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KỲ THI IELTS  hay nhất tính đến thời điểm hiện tại. Hi vọng những chia sẻ của WISE sẽ giúp bạn giải đáp được các thắc mắc để bạn có thể tự tin ôn luyện, chinh phục tấm bằng IELTS trong thời gian sớm nhất.

Follow fanpage WISE ENGLISH và Group cộng đồng nâng band của WISE ENGLISH để học thêm nhiều bí kíp giúp bạn NÂNG BAND THẦN TỐC và chinh phục các nấc thang của IELTS bằng Phương Pháp Học Vượt Trội và Lộ Trình Cá Nhân Hóa nhé.

100%

Học viên đều đạt điểm IELTS/TOEIC đầu ra với lộ trình học ĐÚNG TRỌNG TÂMCHUẨN ĐẦU RA tại WISE ENGLISH

"Hãy like và share nếu thấy bài viết hữu ích. Sự ủng hộ của bạn sẽ giúp chúng tôi có thêm động lực sản xuất nhiều kiến thức giá trị hơn"

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Tự Học IELTS cùng WISE ENGLISH!

Đăng ký ngay Newsletter “Tự Học IELTS” để nhận những điểm kiến thức và tips IELTS hay giúp nâng band điểm vèo vèo!

Hotline: 0901270888